Giới thiệu chung về Quyết định 2495/QĐ-UBND
Quyết định 2495/QĐ-UBND được ban hành năm 2014 nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, định hình toàn bộ bộ máy hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thay thế cho các quy định cũ trước đây nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ quan này thực hiện hai nhóm chức năng chính:
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ba lĩnh vực cốt lõi bao gồm: công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và phòng, chống tham nhũng.
- Trực tiếp tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo các quy định cụ thể của pháp luật.
Về tư cách pháp lý, Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động. Cơ quan này chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, trực tiếp là Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định chung của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quan trọng:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản chỉ đạo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình, đề án, biện pháp cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý được giao.
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh cụ thể đối với các vị trí lãnh đạo gồm: Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra của UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
- Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch chuyên đề khác.
- Dự thảo quyết định liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra:
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các sở trong việc thực hiện các quy định pháp luật chuyên ngành.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về mặt tổ chức và nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện và Thanh tra sở.
4. Trong công tác thanh tra:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện và Thanh tra sở.
- Trực tiếp thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; thanh tra các vụ việc phức tạp liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở hoặc nhiều địa phương; thanh tra các doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập và các đơn vị khác khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Thực hiện các cuộc thanh tra đột xuất hoặc các vụ việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện khi cần thiết.
- Quyết định thanh tra lại các vụ việc đã được Giám đốc sở hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý khi phát hiện dấu hiệu vi phạm; nếu các đối tượng này không đồng ý thì Chánh Thanh tra tỉnh có quyền ra quyết định thanh tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổ chức tiếp công dân tại trụ sở theo quy định.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, kết luận và kiến nghị phương án giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Xem xét, kết luận lại việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại nếu có căn cứ vi phạm.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Trong công tác phòng, chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.
- Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận và xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương; định kỳ báo cáo Thanh tra Chính phủ.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm chủ động ngăn chặn hành vi tham nhũng ngay trong hoạt động nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
7. Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và phối hợp khác:
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo phân cấp hoặc ủy quyền.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn hoạt động.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện các chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý.
- Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; cho ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở và Thanh tra cấp huyện.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và Lãnh đạo Thanh tra tỉnh
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Thanh tra tỉnh gồm có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
- Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp việc cho Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được ủy nhiệm điều hành hoạt động của cơ quan. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và trên cơ sở đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các tổ chức trực thuộc Thanh tra tỉnh:
- Văn phòng: Tham mưu giúp Chánh Thanh tra về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, tổ chức cán bộ, thi đua - khen thưởng, pháp chế và tiếp dân.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1, 2, 3, 4 (Phòng 1, Phòng 2, Phòng 3, Phòng 4): Giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng quản lý nhà nước và trực tiếp tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo các lĩnh vực và địa bàn được phân công phụ trách.
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng (Phòng 5): Chuyên trách tham mưu và thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng.
- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (Phòng 6): Giúp Chánh Thanh tra giám sát, kiểm tra hoạt động của các Đoàn thanh tra; thẩm định các dự thảo kết luận thanh tra; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch UBND tỉnh.
Biên chế và quản lý công chức
Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. Hàng năm, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện việc bố trí, sử dụng thanh tra viên, công chức phù hợp với chức danh và tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 2495/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm: Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 20/5/2009 và Quyết định số 2280/QĐ-UBND ngày 04/12/2012.
Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2495/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Vị trí và chức năng
a) Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
b) Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố Huế.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;
- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Giám đốc các sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố Huế, Thanh tra sở.
e) Về thanh tra:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố Huế, Thanh tra sở;
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố Huế khi cần thiết;
- Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố Huế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
- Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
h) Về phòng, chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;
- Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;
- Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
i) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
k) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
l) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
m) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
n) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
o) Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố Huế.
p) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
q) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
3. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh
a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
- Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
d) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức
Các tổ chức được thành lập thuộc Thanh tra tỉnh gồm:
a) Văn phòng
Văn phòng có chức năng tham mưu giúp Chánh Thanh tra tỉnh về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, phục vụ bảo đảm các hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua-khen thưởng, pháp chế, tiếp dân.
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1)
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2)
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (Phòng 3)
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4 (Phòng 4)
Các Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được Chánh tra tỉnh phân công phụ trách.
e) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng (Phòng 5)
Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng.
g) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (Phòng 6)
Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra có chức năng giúp Chánh Thanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Chánh Thanh tra tỉnh bố trí, sử dụng thanh tra viên, công chức thanh tra tại Thanh tra tỉnh phải phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 20/5/2009, Quyết định số 2280/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2280/QĐ-UBND sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 1014/QĐ-UBND năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 73/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 747/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau
- 9Quyết định 101/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bình Thuận
- 11Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 582/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2016
- 14Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 2280/QĐ-UBND sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 1014/QĐ-UBND năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 582/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2016
- 5Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 73/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 747/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 9Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 101/2014/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nghệ An
- 11Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Nam
Quyết định 2495/QĐ-UBND năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 2495/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/11/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Cao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
