Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2451/QĐ-SGTVT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN HUYỆN.

GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 132/20102/QĐ-UB ngày 18/11/2002 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp quản lý một số lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND ngày 13/11/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính giữa Sở Giao thông - công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện;

Xét đề xuất của Ủy ban nhân dân quận 1 (công văn số 3199/UBND-QLĐT ngày 11/12/2012, số 1122/UBND-QLĐT ngày 30/5/2013), Ủy ban nhân dân quận 2 (công văn số 4475/UBND-QLĐT ngày 24/12/2012), Ủy ban nhân dân quận 3 (công văn số 449/UBND ngày 3/5/2013), Ủy ban nhân dân quận 4 (công văn số 680/UBND-ĐT ngày 02/5/2013), Ủy ban nhân dân quận 5 (công văn số 2070/UBND-QLĐT ngày 27/11/2012), Ủy ban nhân dân quận 6 (công văn số 4256/UBND-QLĐT ngày 21/12/2012), Ủy ban nhân dân quận 7 (công văn số 3453/UBND-QLĐT ngày 21/12/2012), Ủy ban nhân dân quận 8 (công văn số 142/UBND-QLĐT ngày 9/5/2013), Ủy ban nhân dân quận 9 (công văn số 188/UBND-QLĐT ngày 01/02/2013), Ủy ban nhân dân quận 10 (công văn số 56/UBND-QLĐT ngày 04/01/2013), Ủy ban nhân dân quận 11 (công văn số 495/UBND-QLĐT ngày 04/5/2013), Ủy ban nhân dân quận 12 (công văn số 3016/UBND-ĐT ngày 02/5/2013), Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận (công văn số 118/UBND-QLĐT ngày 02/5/2013), Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (công văn số 4035/UBND-QLĐT ngày 18/12/2012), Ủy ban nhân dân quận Bình Tân (công văn số 974/QLĐT ngày 17/5/2013, số 938/UBND ngày 14/6/2013), Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (công văn số 8884/UBND-QLĐT ngày 19/12/2012), Ủy ban nhân dân quận Tân Bình (công văn số 06/QLĐT-QHKT ngày 8/01/2013), Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (công văn số 2259/UBND-QLĐT ngày 10/12/2012), Ủy ban nhân dân quận Tân Phú (công văn số 458/UBND-NĐ ngày 9/5/2013), Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp (công văn số 1216/UBND-QLĐT ngày 20/12/2012), Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (công văn số 1955/UBND-QLĐT ngày 11/12/2012), Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (công văn số 2413/UBND ngày 20/12/2012), Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (công văn số 2134/UBND ngày 17/12/2012), Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (công văn số 1117/UBND ngày 21/6/2013) về việc đề xuất danh mục phân cấp hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn thành phố cho Ủy ban nhân dân các quận huyện quản lý;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý khai thác hạ tầng giao thông đường bộ - Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 519/TTr-QLKTHTGT ngày 15/7/2013.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phân cấp quản lý một số công trình đường bộ (cầu, đường bộ) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo danh mục đính kèm cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện.

Điều 2. Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm:

2.1 Các tuyến đường, hẻm trên địa bàn quận - huyện không có trong Quyết định phân cấp này và Quyết định phân cấp của các Khu Quản lý giao thông đô thị và của Trung tâm Quản lý đường hầm sông Sài Gòn, Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm phối hợp các đơn vị liên quan đề xuất phân cấp quản lý theo quy định.

2.2 Tổ chức quản lý, duy tu sửa chữa, nâng cấp cầu, đường được phân cấp quản lý để đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước (đối với những công trình còn trong thời gian bảo hành, các công việc liên quan đến công tác bảo hành do chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện cho đến hết thời gian bảo hành theo quy định).

2.3 Kiểm tra, đánh giá, thống kê, cập nhật đầy đủ các số liệu cơ bản để làm cơ sở cho công tác quản lý và xây dựng kế hoạch quản lý, duy tu sửa chữa hàng năm. Lưu ý, số hóa các dữ liệu phân cấp hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn quản lý để phục vụ cho công tác lưu trữ.

2.4 Hàng năm vào Quý 3, phối hợp với các Khu Quản lý giao thông đô thị tổ chức kiểm tra, rà soát lại các tuyến đường trên địa bàn do Quận-Huyện quản lý, kịp thời phát hiện các tuyến đường không nằm trong danh mục phân cấp quản lý để trình Sở Giao thông vận tải xem xét bổ sung phân cấp.

2.5 Hàng năm vào Quý 4, báo cáo số liệu cầu, đường cần điều chỉnh, bổ sung phân cấp quản lý về Sở Giao thông vận tải, để Sở Giao thông vận tải xem xét, có Quyết định phân cấp quản lý.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đây của Sở Giao thông vận tải trái với quyết định này.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Sở, Trưởng Phòng Quản lý khai thác hạ tầng giao thông đường bộ, Trưởng Phòng Quản lý xây dựng công trình giao thông đường bộ, Trưởng Phòng Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Phòng Quản lý Công viên cây xanh, Trưởng Phòng Quản lý cấp thoát nước, Trưởng Phòng Quản lý Vận tải đường bộ, Trưởng Phòng Quản lý Giao thông đường thủy, Trưởng Phòng Pháp chế, Chánh Thanh tra Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- UBND TP;(để báo cáo);
- CA.TP;
- Sở KH-ĐT, TC, XD, TNMT;
- Sở GTVT (GĐ, các PGĐ Sở);
- Khu QLGTĐT số 1, 2, 3, 4;
- Trung tâm QLĐHSSG;
- Lưu VP. MN

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Bùi Xuân Cường

 

BẢNG TỔNG HỢP CÁC TUYẾN ĐƯỜNG DO UBND QUẬN PHÚ NHUẬN QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2451/QĐ-SGTVT ngày 29/7/2013 của Sở GTVT)

STT

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiu dài

Chiều ngang mặt cắt ngang đường

Diện tích mặt đường

Kết cu mặt đường

Loi đường

Năm xây dựng

Năm duy tu, sửa

Hạn chế tải trng

Ghi chú

Vỉa hè

Mt đường

Dãy phân cách

Vỉa hè

Dài

Rộng

 

 

 

 

(m)

(m)

(m)

(m)

(m)

(m)

(m2)

 

 

 

 

(tn)

 

 

 

 

 

10.846,00

 

 

0,00

0,00

 

53.817,60

 

 

 

 

 

 

1

Cầm Bá Thước

Phan Đăng Lưu

32 Cầm Bá Thước

404,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

1.616,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

2

Cao Thắng

Phan Đình Phùng

Nguyễn Văn Trỗi

347,00

0,00

5,00

0,00

0,00

0,00

1.735,00

BTN

Đô Thị

 

 

2,5

TB

3

Chiến Thắng

Hoàng Văn Thụ

Nguyễn Kiệm

350,00

0,00

5,00

0,00

0,00

0,00

1.750,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

4

Cô Bắc

Phan Đình Phùng

Cuối đường

147,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

588,00

BTN

Đô Thị

 

2009

 

TB

5

Cô Giang

Phan Đình Phùng

Cuối đường

445,00

0,00

8,00

0,00

0,00

0,00

3.560,00

BTN

Đô Thị

2011

 

2,5

khá

6

Đào Duy Từ

Phan Đình Phùng

Hẻm 69 Đào Duy Từ

165,00

0,00

5,00

0,00

0,00

0,00

825,00

BTN

Đô Thị

 

 

1,5

TB

7

Đoàn Thị Điểm

Phan Đăng Lưu

24/2 Đoàn Thị Điểm

160,00

2,00

8,00

0,00

0,00

2,00

1.280,00

BTN

Đô Thị

 

2007

 

TB

8

Duy Tân

Nguyễn Văn Trỗi

Huỳnh Văn Bánh

448,00

0,00

6,00

0,00

0,00

0,00

2.688,00

BTN

Đô Thị

2011

 

 

khá

9

Đặng Thai Mai (Hải Nam 2)

Phan Đăng Lưu

Cuối đường

100,00

2,00

5,50

0,00

0,00

0,00

550,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

10

Hồ Biểu Chánh (đoạn 1)

Nguyễn Văn Trỗi

Huỳnh Văn Bánh

336,50

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

1.346,00

BTN

Đô Thị

 

2005

 

TB

Hồ Biểu Chánh (đoạn 2)

Huỳnh Văn Bánh

95 Hồ Biểu Chánh

125,00

0,00

3,00

0,00

0,00

0,00

375,00

BTXM

Đô Thị

 

 

 

TB

11

Hoàng Diệu

Đặng Văn Ngữ

Trương Quốc Dung

354,00

1,00

4,50

0,00

0,00

1,00

1.593,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

12

Ký Con

Phan Đăng Lưu

Cầm Bá Thước

192,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

768,00

BTXM

Đô Thị

 

 

2,5

TB

13

Lê Quý Đôn

Huỳnh Văn Bánh

Ranh Quận 3

150,00

0,00

5,70

0,00

0,00

0,00

855,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

14

Lê Tự Tài (CX Nguyễn Đình Chiểu)

Nguyễn Kiệm

Thích Quảng Đức

446,00

0,00

5,90

0,00

0,00

0,00

2.631,40

BTN

Đô Thị

 

2008

 

TB

15

Mai Văn Ngọc

Nguyễn Văn Trỗi

Huỳnh Văn Bánh

547,00

0,00

5,00

0,00

0,00

0,00

2.735,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

16

Nguyễn Công Hoan

Phan Đăng Lưu

Trần Kế Xương

104,00

2,00

8,00

0,00

0,00

4,00

832,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

Trần Kế Xương

Phan Xích Long

764,00

0,00

6,00

0,00

0,00

0,00

4.584,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

17

Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Kiệm

Cuối đường

374,00

1,50

5,00

0,00

0,00

1,50

1.870,00

BTN

Đô Thị

 

2007

 

TB

18

Nguyễn Đình Chính

Huỳnh Văn Bánh

Nguyễn T. Tuyển

1198,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

4.792,00

BTN

Đô Thị

 

2012

 

khá

19

Nguyễn Thị Huỳnh

Nguyễn Trọng Tuyển

Nguyễn Đình Chính

515,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

2.060,00

BTN

Đô Thị

 

2013

 

khá

20

Nguyễn Trường Tộ

Cao Thắng

Đào Duy Từ

62,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

248,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

21

Nhiêu Tứ

Trần Kế Xương

Rạch Miễu

210,00

0,00

6,00

0,00

0,00

0,00

1.260,00

BTXM

Đô Thị

2010

 

1,5

TB

22

Phan Tây Hồ

Cầm Bá Thước

134 Phan Tây Hồ

232,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

928,00

BTN

Đô Thị

 

2008

1,5

TB

23

Phùng Văn Cung (suối Đen)

Đường sắt

Rạch Miễu

1000,00

1,50

5,00

0,00

0,00

1,50

5.000,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

24

Trần Cao Vân

Huỳnh Văn Bánh

Hồ Biểu Chánh

165,50

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

662,00

BTN

Đô Thị

 

2005

 

TB

25

Trần Hữu Trang

Lê Văn Sỹ

đường sắt

341,00

0,00

6,00

0,00

0,00

0,00

2.046,00

BTN

Đô Thị

 

2008

 

TB

Đường sắt

Hồ Biểu Chánh

351,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

1.404,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

26

Trần Khắc Chân

Nguyễn Trọng Tuyển

Hồ Văn Huê

655,00

0,00

4,00

0,00

0,00

0,00

2.620,00

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB

27

Ngô Thời Nhiệm

Trường Sa

Cuối đường

158,00

0,00

3,90

0,00

0,00

0,00

616,20

BTN

Đô Thị

 

 

 

TB