Giới thiệu chung về Quyết định 2437/QĐ-UBND
Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2022 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thi hành của Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.
Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa
Theo quy định tại Điều 1, vị trí và chức năng của Ban Dân tộc được xác định cụ thể như sau:
- Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa.
- Thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác dân tộc; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc
Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa được giao thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn trọng tâm sau:
- Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quan trọng: Bao gồm các quyết định về quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình và biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc; phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước cho Ban Dân tộc và UBND cấp huyện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban; thực hiện xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực dân tộc; và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn theo quy định.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh: Các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban (nếu có) và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tổ chức thực hiện chính sách và chương trình dân tộc: Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án do Ủy ban Dân tộc chủ trì hoặc UBND tỉnh giao; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu giải quyết công tác xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Công tác tiếp dân và thực hiện chính sách xã hội: Tham mưu tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp; khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong lao động, sản xuất, bảo tồn văn hóa và giữ gìn an ninh trật tự.
- Xác định địa bàn và quản lý người có uy tín: Chủ trì, phối hợp xác định các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; xác định các dân tộc gặp khó khăn đặc thù; tham mưu công nhận hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín và thực hiện chính sách đối với họ.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ: Hướng dẫn nghiệp vụ công tác dân tộc cho Phòng Dân tộc cấp huyện, công chức làm công tác dân tộc tại các huyện chưa có Phòng Dân tộc và công chức cấp xã.
- Hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học: Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được giao; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ quản lý.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị liên quan đến thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục tập quán theo thẩm quyền.
- Phối hợp liên ngành:
- Phối hợp thẩm định các dự án, đề án liên quan đến công tác dân tộc của các sở, ngành khác.
- Phối hợp với Sở Nội vụ quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số tốt nghiệp đại học, cao đẳng.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số; tham mưu biểu dương giáo viên, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tiêu biểu.
- Quản lý nội bộ: Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc; quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng, đào tạo và chế độ chính sách đối với công chức, người lao động thuộc Ban; quản lý tài chính, tài sản được giao.
Trách nhiệm của Trưởng Ban Dân tộc
Điều 2 quy định cụ thể trách nhiệm cá nhân của Trưởng Ban Dân tộc trong công tác quản lý và điều hành:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn UBND cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Dân tộc.
- Xây dựng, chỉ đạo xây dựng và điều chỉnh Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Ban Dân tộc.
- Quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Ban Dân tộc.
- Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Ban Dân tộc để vận hành bộ máy hiệu quả.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Theo Điều 3, Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân và đơn vị sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Nội vụ.
- Trưởng Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2437/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 04/TTr-BDT ngày 21 tháng 01 năm 2022 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 305/TTr-SNV ngày 10 tháng 02 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc như sau:
1. Vị trí, chức năng:
a) Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác dân tộc và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh;
- Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc cho Ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;
- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực công tác dân tộc và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên (nếu có).
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Dân tộc (nếu có);
b) Ban hành quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì, quản lý, chỉ đạo; các chính sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết công tác xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc: trong công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; quyết định công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình tự, thủ tục theo các quy định hiện hành và tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện, công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác dân tộc và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.
11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
13. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm hợp lý cơ cấu tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.
14. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.
16. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Dân tộc theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Thực hiện công tác thống kê, công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Dân tộc theo quy định pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ban Dân tộc theo quy định.
3. Quy định cụ thể vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Ban theo quy định của pháp luật.
4. Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Ban theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2022 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 3234/QĐ-UBND năm 2023 bãi bỏ Quyết định 2437/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa
- 1Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Thông tư 01/2021/TT-UBDT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 19/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2022 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 2437/QĐ-UBND năm 2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 2437/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
