Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để đánh giá hiện trạng cấp nước sạch, phục vụ công tác quản lý nhà nước và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Chi tiết 06 chỉ số nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi năm 2024
- Chỉ số 01 - Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: Đạt tỷ lệ 99,93%.
- Chỉ số 02 - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn: Đạt 65,09%. Trong đó, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung là 18,17%; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình là 46,92%.
- Chỉ số 03 - Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: Đạt tỷ lệ 99,63%.
- Chỉ số 04 - Tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn: Đạt 39,58%. Trong đó, tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung là 26,18%; tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình là 13,40%.
- Chỉ số 05 - Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm: Đạt mức 141 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ số 06 - Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý khai thác hoạt động bền vững: Đạt tỷ lệ 3,58%.
- Mục đích sử dụng và công khai Bộ chỉ số
- Căn cứ đánh giá nông thôn mới: Bộ chỉ số được phê duyệt là căn cứ để phục vụ công tác đánh giá các chỉ tiêu nước sạch trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2021-2025, cụ thể gồm 03 chỉ số: Chỉ số 02, Chỉ số 05 và Chỉ số 06.
- Trách nhiệm công khai thông tin: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đăng tải Bộ chỉ số sau khi được phê duyệt lên Website của Sở theo quy định để các tổ chức, cá nhân tra cứu và sử dụng khi cần thiết.
- Phân công trách nhiệm cập nhật Bộ chỉ số hàng năm
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện Bộ chỉ số hàng năm; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện và tổng hợp kết quả Bộ chỉ số trên địa bàn tỉnh hàng năm.
- Sở Y tế: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp cung cấp số liệu về kiểm định chất lượng nước theo quy định để UBND cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Môi trường có cơ sở đánh giá, cập nhật thông tin Bộ chỉ số.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cập nhật Bộ chỉ số hàng năm theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức điều tra, cập nhật Bộ chỉ số hàng năm của địa phương mình quản lý, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 243/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI - ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/2/2025;
Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BNN-TL ngày 24/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn và tài liệu hướng dẫn triển khai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1220/TTr-SNNMT ngày 09/4/2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi năm 2024 (sau đây viết tắt là Bộ chỉ số), bao gồm 06 chỉ số như sau:
1. Chỉ số 01: Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 99,93%.
2. Chỉ số 02: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn: 65,09%; trong đó:
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung: 18,17%;
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: 46,92%.
3. Chỉ số 03: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 99,63%.
4. Chỉ số 04: Tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn: 39,58%; trong đó:
+ Tỷ lệ hộ nghèo được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung: 26,18%;
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình: 13,40%.
5. Chỉ số 05: Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm: 141 lít/người/ngày đêm.
6. Chỉ số 06: Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý khai thác hoạt động bền vững: 3,58%.
(Chi tiết có các Phụ lục 01, 02, 03 kèm theo)
Điều 2. Bộ chỉ số phê duyệt tại Điều 1 làm căn cứ để phục vụ công tác đánh giá các chỉ tiêu nước sạch trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2021-2025, bao gồm 03 chỉ số: 02, 05 và 06.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đăng tải Bộ chỉ số sau khi phê duyệt lên Website của Sở theo quy định để các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu, sử dụng khi cần thiết.
Điều 3. Trách nhiệm cập nhật Bộ chỉ số hàng năm
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch, nhu cầu kinh phí để thực hiện Bộ chỉ số hàng năm, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện và tổng hợp kết quả Bộ chỉ số trên địa bàn tỉnh hàng năm.
2. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp cung cấp số liệu về kiểm định chất lượng nước theo quy định để UBND các huyện, thị xã, thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, cập nhật thông tin Bộ chỉ số.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện cập nhật Bộ chỉ số hàng năm theo phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm điều tra, cập nhật Bộ chỉ số hàng năm của địa phương quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định, để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Kế hoạch 2903/KH-UBND năm 2024 thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Kế hoạch 9338/KH-UBND năm 2024 thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Kế hoạch 551/KH-UBND năm 2024 thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Quyết định 1893/QĐ-BNN-TL năm 2024 về Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá Nước sạch nông thôn và Tài liệu hướng dẫn triển khai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Kế hoạch 2903/KH-UBND năm 2024 thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Kế hoạch 9338/KH-UBND năm 2024 thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Kế hoạch 551/KH-UBND năm 2024 thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Bộ chỉ số Theo dõi - Đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi năm 2024
- Số hiệu: 243/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Phước Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

