Quyết định 2429/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn bản này phân định rõ ràng danh mục các loại phí, lệ phí xây dựng mới và các loại phí được điều chỉnh, đồng thời quy định cụ thể về đối tượng nộp, mức thu, cơ quan tổ chức thu và tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Các loại phí xây dựng mới (4 loại)
- Phí sử dụng cảng cá: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có phương tiện, hàng hóa lưu thông qua cảng cá. Mức thu theo ngày đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng dao động từ 5.000 đồng đến 50.000 đồng/lần cho ngày đầu và từ 3.000 đồng đến 30.000 đồng/lần từ ngày thứ hai trở đi (tùy theo công suất tàu từ dưới 12 CV đến trên 200 CV). Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu từ 10.000 đồng đến 80.000 đồng/lần cho ngày đầu và từ 4.000 đồng đến 35.000 đồng/lần từ ngày thứ hai trở đi (tùy theo trọng tải từ dưới 5 tấn đến trên 100 tấn). Đối với phương tiện vận tải đường bộ vào cảng, mức thu từ 1.000 đồng đến 25.000 đồng/lần cho ngày đầu và từ 4.000 đồng đến 10.000 đồng/lần từ ngày thứ hai trở đi. Đối với hàng hóa qua cảng, thủy sản thu 8.000 đồng/tấn (ngày đầu) và 3.000 đồng/tấn (ngày sau); hàng container thu 35.000 đồng/container (ngày đầu) và 10.000 đồng/container (ngày sau); hàng hóa khác thu 4.000 đồng/tấn (ngày đầu) và 2.000 đồng/tấn (ngày sau). Nếu nộp theo tháng, quý, năm sẽ được giảm lần lượt còn 80%, 70% và 65% tổng mức thu tương ứng. Cơ quan thu là tổ chức quản lý cảng cá; tỷ lệ để lại cho đơn vị thu là 80% (nếu được ngân sách đảm bảo một phần kinh phí) hoặc 100% (nếu tự chủ hoàn toàn hoặc là doanh nghiệp), phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Mức thu cố định là 2.700.000 đồng/bộ hồ sơ. Cơ quan tổ chức thu là Sở Công nghiệp. Nguồn thu được trích để lại cho đơn vị thu 80%, nộp ngân sách nhà nước 20%.
- Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường. Mức thu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức là 4.300.000 đồng/báo cáo; thẩm định báo cáo bổ sung là 2.150.000 đồng/báo cáo. Cơ quan thu là Sở Tài nguyên và Môi trường. Tỷ lệ phân chia nguồn thu là để lại đơn vị thu 80%, nộp ngân sách nhà nước 20%.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân lập đề án, báo cáo liên quan. Mức thu cấp mới đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác nước dưới đất dao động từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/hồ sơ; báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất từ 200.000 đồng đến 2.500.000 đồng/hồ sơ; đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt từ 300.000 đồng đến 3.500.000 đồng/hồ sơ; đề án hoặc báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi từ 300.000 đồng đến 3.500.000 đồng/hồ sơ (tất cả đều phân cấp theo lưu lượng hoặc quy mô công suất). Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là 700.000 đồng/hồ sơ. Trường hợp gia hạn hoặc cấp bổ sung, mức thu bằng 50% mức cấp mới. Cơ quan thu là Sở Tài nguyên và Môi trường; trích để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách nhà nước 20%.
- Các loại lệ phí xây dựng mới (11 loại)
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Áp dụng khi cấp phép xây dựng công trình. Mức thu đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân là 50.000 đồng/giấy phép; các công trình khác là 100.000 đồng/giấy phép; gia hạn giấy phép là 10.000 đồng/lần. Cơ quan thu là cơ quan có thẩm quyền cấp phép; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí cấp biển số nhà: Áp dụng cho chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà ở. Mức thu cấp mới đối với nhà mặt đường, phố là 30.000 đồng/biển số; nhà trong ngõ, ngách là 27.000 đồng/biển số; nhà chung cư là 24.000 đồng/biển số. Cấp lại biển số nhà thu 20.000 đồng/biển số. Cơ quan thu là Ủy ban nhân dân cấp xã; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí cấp giấy phép liên quan đến tài nguyên nước (gồm 4 loại lệ phí): Bao gồm lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi. Mức thu áp dụng chung cho cả 4 loại là 100.000 đồng/giấy phép đối với cấp mới và 50.000 đồng/giấy phép đối với trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung. Cơ quan thu là Sở Tài nguyên và Môi trường; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Mức thu cấp mới đối với hộ kinh doanh cá thể là 30.000 đồng/lần; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh là 100.000 đồng/lần; công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước là 200.000 đồng/lần. Đối với Hợp tác xã, mức thu là 100.000 đồng/giấy (cấp huyện cấp) hoặc 200.000 đồng/giấy (cấp tỉnh cấp). Lệ phí thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện là 20.000 đồng/lần (đối với HTX là 10.000 đồng/lần). Cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh thu 10.000 đồng/lần; cấp giấy chứng nhận thay đổi hoặc trích lục thu 2.000 đồng/bản. Cơ quan thu là cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng lao động nước ngoài. Mức thu cấp lần đầu là 400.000 đồng/giấy phép; cấp lại là 300.000 đồng/giấy phép; gia hạn là 200.000 đồng/giấy phép. Cơ quan thu là cơ quan có thẩm quyền cấp phép; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực: Áp dụng cho tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động điện lực. Mức thu cấp lần đầu đối với các hoạt động tư vấn, quản lý vận hành nhà máy điện, phân phối và kinh doanh điện là 700.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn thu bằng 50% mức cấp lần đầu. Cơ quan thu là cơ quan có thẩm quyền cấp phép; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí địa chính: Áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các thủ tục địa chính. Mức thu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình tại thành phố, thị xã là 25.000 đồng/giấy, tại các huyện là 10.000 đồng/giấy, đối với tổ chức là 100.000 đồng/giấy. Chứng nhận đăng ký biến động đất đai thu từ 5.000 đồng đến 20.000 đồng/lần. Trích lục văn bản thu từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng/văn bản; trích lục bản đồ thu 10.000 đồng/bản đồ. Xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất thu từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng/lần. Cơ quan thu là cơ quan địa chính có thẩm quyền; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân: Áp dụng đối với công dân thực hiện đăng ký hộ khẩu hoặc cấp chứng minh nhân dân. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không gồm tiền ảnh) cấp mới từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lần, cấp lại hoặc đổi từ 3.000 đồng đến 6.000 đồng/lần (tùy theo địa bàn thành phố/thị xã, huyện đồng bằng hay huyện miền núi). Lệ phí đăng ký hộ khẩu gồm: đăng ký chuyển đến không cấp sổ thu từ 2.000 đồng đến 10.000 đồng/lần; cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình thu từ 4.000 đồng đến 15.000 đồng/lần (giảm còn 3.000 đồng đến 8.000 đồng nếu đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà); cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể thu từ 4.000 đồng đến 10.000 đồng/lần; cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú hộ gia đình thu từ 4.000 đồng đến 10.000 đồng/lần (gia hạn thu từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lần); cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú một nhân khẩu thu từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lần; đính chính thay đổi trong sổ hộ khẩu, giấy nhân khẩu tập thể thu từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lần (miễn thu nếu đính chính do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà hoặc xóa tên trong sổ). Cơ quan thu là cơ quan Công an; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Điều chỉnh các loại phí đã ban hành (3 loại)
- Phí vệ sinh: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB. Đối tượng thu là hộ dân, tổ chức, doanh nghiệp, chợ, bệnh viện, trường học. Mức thu đối với hộ dân không kinh doanh từ 4.000 đồng đến 12.000 đồng/tháng (tùy theo vị trí trong ngõ hẻm hay mặt đường phố và địa bàn). Hộ kinh doanh có khối lượng rác lớn thu từ 14.000 đồng đến 60.000 đồng/tháng (chia làm 4 nhóm phân loại). Các cơ quan, công sở thu từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng/tháng (tùy theo số lượng cán bộ). Khách sạn, nhà nghỉ thu 120.000 đồng/m3 (thành phố, thị xã) và 80.000 đồng/m3 (các huyện). Trường học có từ 10 phòng học trở xuống thu 60.000 đồng/tháng (thành phố, thị xã) và 30.000 đồng/tháng (các huyện); trường trên 10 phòng học thu thêm từ phòng thứ 11 trở đi là 6.000 đồng/phòng/tháng (thành phố, thị xã) và 4.000 đồng/phòng/tháng (các huyện), tối đa không quá 100.000 đồng/tháng/trường. Bệnh viện thu 120.000 đồng/m3 (thành phố, thị xã) và 60.000 đồng/m3 (các huyện). Cơ sở sản xuất kinh doanh và các chợ thu 90.000 đồng/m3 (thành phố, thị xã) và 40.000 đồng/m3 (các huyện). Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước; nguồn thu được để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu.
- Phí đo đạc lập bản đồ địa chính: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB. Mức thu đo đạc lập lưới địa chính cấp I từ 1.830.000 đồng đến 3.480.000 đồng/điểm, cấp II từ 1.140.000 đồng đến 2.740.000 đồng/điểm (tùy theo loại khó khăn từ 1 đến 5). Mức thu đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 từ 4.160.000 đồng đến 7.580.000 đồng/ha; tỷ lệ 1/1000 từ 1.570.000 đồng đến 3.350.000 đồng/ha; tỷ lệ 1/2000 từ 500.000 đồng đến 890.000 đồng/ha. Ban hành mới mức thu trích đo thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính dao động từ 460.000 đồng đến 1.730.000 đồng/thửa đối với đất nông thôn và từ 700.000 đồng đến 2.600.000 đồng/thửa đối với đất đô thị (tùy theo diện tích thửa đất từ dưới 100 m2 đến 10.000 m2). Cơ quan thu là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đo đạc; tỷ lệ để lại cho đơn vị thu là 80% (nếu được ngân sách đảm bảo một phần kinh phí) hoặc 100% (nếu tự chủ hoàn toàn hoặc là doanh nghiệp), phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB. Mức thu đối với hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất của các tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị là 250.000 đồng/bộ hồ sơ; đối với hộ gia đình tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn là 100.000 đồng/bộ hồ sơ; đối với hộ gia đình tại các khu vực khác là 50.000 đồng/bộ hồ sơ. Cơ quan thu là cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ; để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan thu phí, lệ phí hướng dẫn chi tiết quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu; đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Trường hợp Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu hoặc các định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xây dựng phí, lệ phí, các sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lại mức thu cho phù hợp.
- Mức thu phí, lệ phí quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với các khu vực có dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cam kết riêng về mức thu phí, lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2007. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2429/2007/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 14 tháng 8 năm 2007 |
QUY ĐỊNH CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA HĐND TỈNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/ 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 8 về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh; cụ thể như sau:
A. Các loại phí, lệ phí xây dựng mới (15 loại):
1. Phí sử dụng cảng cá.
a) Đối tượng thu phí :
Là các tổ chức, cá nhân, có phương tiện, hàng hoá lưu thông qua cảng cá.
b) Mức thu:
- Mức phí theo ngày.
| TT | Đối tượng thu | ĐV tính | Mức thu | |
| Ngày đầu | Ngày thứ 2 trở đi | |||
| I | Tàu, thuyền đánh cá cập cảng | đồng/1 lần ra vào cảng |
|
|
| 1 | Công suất từ 6 đến 12 CV | 5.000 | 3.000 | |
| 2 | Công suất từ 13 đến 30CV | 10.000 | 4.000 | |
| 3 | Công suất từ 31 đến 90CV | 20.000 | 10.000 | |
| 4 | Công suất từ 91 đến 200CV | 30.000 | 15.000 | |
| 5 | Công suất > 200CV | 50.000 | 30.000 | |
| II | Tàu thuyền vận tải cập cảng | đồng/1 lần vào ra cảng |
|
|
| 1 | Trọng tải dưới 5 tấn | 10.000 | 4.000 | |
| 2 | Tọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | 20.000 | 8.000 | |
| 3 | Trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 50.000 | 20.000 | |
| 4 | Tọng tải trên 100 tấn | 80.000 | 35.000 | |
| III | Phương tiện vận tải | đồng/1 lần vào ra cảng |
|
|
| 1 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | 1.000 |
| |
| 2 | Xe tải có trọng tải < 1T | 5.000 |
| |
| 3 | Xe tải có trọng tải từ 1T đến 2,5T | 10.000 | 4.000 | |
| 4 | Xe tải có trọng tải từ 2,5T đến 5T | 15.000 | 6.000 | |
| 5 | Xe tải có trọng tải từ 5T đến 10T | 20.000 | 8.000 | |
| 6 | Xe tải có trọng tải > 10T | 25.000 | 10.000 | |
| IV | Hàng hóa |
|
|
|
| 1 | Hàng thuỷ sản | đồng/tấn | 8.000 | 3.000 |
| 2 | Hàng hóa là container | đ/container | 35.000 | 10.000 |
| 3 | Các loại hàng hoá khác | đồng/tấn | 4.000 | 2.000 |
- Mức phí thu theo tháng, quý, năm, quy định như sau:
+ Mức phí tháng :Bằng 80% tổng phí thu của 30 ngày.
+ Mức phí quý : Bằng 70% tổng phí thu của 3 tháng.
+ Mức phí năm : Bằng 65% tổng phí thu của 12 tháng.
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Cơ quan tổ chức thu: Là các tổ chức được giao quản lý cảng cá.
- Phân chia sử dụng nguồn thu:
+ Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%.
+ Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị.
2. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp .
b) Mức thu: 2.700.000 đồng/bộ hồ sơ.
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở công nghiệp.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp NSNN 20%.
3. Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu sự đánh giá tác động môi trường của cơ quan chức năng.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 báo cáo
| TT | Công việc thu phí | Mức thu |
| 1 | Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. | 4.300.000 |
| 2 | Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. | 2.150.000 |
c) Tổ chức thu và phân phối sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp NSNN 20%.
4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
a) Đối tượng thu:
Là các tổ chức, cá nhân lập dự án thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xã nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
b) Mức thu:
- Cấp mới giấy phép.
ĐVT: đồng/01 bộ hồ sơ
| TT | Nội dung thu | Mức thu |
| 1 | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. |
|
| 1.1 | Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm | 200.000 |
| 1.2 | Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngàyđêm | 550.000 |
| 1.3 | Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngàyđêm | 1.300.000 |
| 1.4 | Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngàyđêm | 2.000.000 |
| 2 | Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất. |
|
| 2.1 | Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm | 200.000 |
| 2.2 | Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500m3/ngàyđêm | 700.000 |
| 2.3 | Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1000m3/ngàyđêm | 1.700.000 |
| 2.4 | Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng từ 1000 đến dưới 3000m3/ngàyđêm | 2.500.000 |
| 3 | Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt. |
|
| 3.1 | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất Nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/s; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngàyđêm | 300.000 |
| 3.2 | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5m3/s; hoặc để phát điện với cong suất 50 đến dưới 200kw; hoăc mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3000m3/ngày đêm | 900.000 |
| 3.3 | Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1m3/s; hoặc để phát điện với công suất 200 kw đến dưới 1000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng 3000 đến dưới 20.000m3/ngàyđêm | 2.000.000 |
| 3.4 | Đề án, bcáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SX nông nghiệp với lưu lượng 1 đến dưới 2m3/s; hoặc để phát điện với công suất 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000 đến dưới 50.000m3/ngày đêm | 3.500.000 |
| 4 | Phí thẩm định đề án hoặc báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi |
|
| 4.1 | Đề án, báo cáo có lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm | 300.000 |
| 4.2 | Đề án, báo cáo có lưu lượng xả từ 100 đến dưới 500 m3/ ngàyđêm | 900.000 |
| 4.3 | Đề án, báo cáo có lưu lượng xả từ 500 đến dưới 2.000m3/ngàyđêm | 2.000.000 |
| 4.4 | Đề án, báo cáo có lưu lượng xả từ 2000 đến dưới 5000m3/ngàyđêm | 3.500.000 |
| 5 | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. | 700.000 |
- Trường hợp gia hạn, hoặc cấp bổ sung: Mức thu bằng 50% so với mức quy định trên.
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở Tài nguyên - Môi trường.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
II. Các loại lệ phí (11 loại) .
1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
a) Đối tuợng thu:
Các công trình xây dựng cần phải cấp giấy phép trước khi xây dựng .
b) Mức thu:
Đơn vị tính: đ/giấy phép
| TT | Trường hợp cấp phép | Mức thu |
| 1 | Xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân. | 50.000 |
| 2 | Xây dựng các công trình khác | 100.000 |
| 3 | Gia hạn giấy phép xây dựng. | 10.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
-Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
2.Lệ phí cấp biển số nhà:
a) Đối tượng thu:
Các chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà ở .
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 biển số
| TT | Trường hợp cấp biển số nhà | Mức thu |
| 1 | Cấp mới biển số |
|
| a | Nhà mặt đường, phố | 30.000 |
| b | Nhà trong ngõ, ngách | 27.000 |
| c | Nhà căn hộ nhà chung cư | 24.000 |
| 2 | Cấp lại biển số nhà. | 20.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: UBND xã, phường, thị trấn.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
3. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:
| TT | Trường hợp cấp | Mức thu |
| 1 | Cấp mới. | 100.000 |
| 2 | Gia hạn, điều chỉnh nội dung. | 50.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
4. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
| TT | Trường hợp cấp | Mức thu |
| 1 | Cấp mới | 100.000 |
| 2 | Gia hạn, điều chỉnh nội dung | 50.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
- Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
| TT | Trường hợp cấp | Mức thu |
| 1 | Cấp mới. | 100.000 |
| 2 | Gia hạn, điều chỉnh nội dung | 50.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
- Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
6. Lệ phí cấp giấy phép xã nước thải vào công trình thủy lợi.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
| TT | Trường hợp cấp | Mức thu |
| 1 | Cấp mới. | 100.000 |
| 2 | Gia hạn, điều chỉnh nội dung | 50.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường.
- Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
a) Đối tượng thu.
Các tổ chức cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; được cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Mức thu:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hộ kinh doanh cá thể | đ/lần cấp | 30.000 |
| 2 | Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh | " | 100.000 |
| 3 | Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước | '' | 200.000 |
| 4 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp. | đ/lần thay đổi | 20.000 |
| 5 | Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh | đ/lần cung cấp | 10.000 |
| 6 | Cấp giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh | đ/bản | 2.000 |
| 7 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã do cấp huyện, thị, thành phố cấp. | đ/giấy | 100.000 |
| 8 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã, liên hiệp HTX do cấp tỉnh cấp cấp. | đ/giấy | 200.000 |
| 9 | Thay đổi nội dung trong giấy phép cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã | đ/lần | 10.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh .
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
8. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép sử dụng lao động người nước ngoài.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
| TT | Hình thức cấp giấy phép | Mức thu |
| 1 | Cấp giấy phép lần đầu | 400.000 |
| 2 | Cờp lại giấy phép. | 300.000 |
| 3 | Cấp gia hạn giấy phép . | 200.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
9. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực:
a) Đối tượng thu:
Tổ chức, cỏ nhõn Việt Nam và nước ngoài được cấp giấy phộp hoạt động điện lực.
b) Mức thu:
ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
| TT | Các loại cấp giấy phép | Mức thu |
| I | Mức thu lần đầu: | |
| 1 | Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện | 700.000 |
| 2 | Quản lý và vận hành nhà máy điện | 700.000 |
| 3 | Phân phối và kinh doanh điện | 700.000 |
| II | Trường hợp gia hạn. | |
| Mức thu bằng 50% so với mức thu lần đầu quy định tại mục I trên | ||
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
-Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực.
-Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp ngân sách 20%.
10. Lệ phí địa chính.
a) Đối tượng thu:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính.
b) Mức thu:
| TT | Công việc địa chính | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Cá nhân, hộ gia đình | Các tổ chức | ||||
| Trên địa bàn thành phố, thị xã | Trên địa bàn các huyện | ||||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất | đồng/giấy | 25.000 | 10.000 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất | đồng/lần | 15.000 | 5.000 | 20.000 |
| 3 | Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính: | đồng/văn bản |
|
|
|
|
| - Trích lục văn bản |
| 10.000 | 5.000 | 10.000 |
|
| - Trích lục bản đồ |
| 10.000 | 10.000 | 10.000 |
| 4 | Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/lần | 20.000 | 10.000 | 20.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các công việc về địa chính.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp ngân sách 20%.
11. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
a) Đối tượng thu:
- Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an.
- Công dân Việt nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân .
b) Mức thu:
| TT | Danh mục lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Thành phố, thị xã | Huyện đồng bằng | Huyện miền núi. | |||
| I | Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). |
|
|
|
|
| 1 | Cấp mới | Đ/lần cấp | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
| 2 | Cấp lại; Đổi | Đ/lần cấp | 6.000 | 4.000 | 3.000 |
| II | Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu: |
|
|
|
|
| 1 | Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể. | Đ/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 | 2.000 |
| 2 | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình | Đ/lần đăng ký | 15.000 | 8.000 | 4.000 |
|
| - Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. | Đ/lần cấp | 8.000 | 5.000 | 3.000 |
| 3 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | Đ/lần đăng ký | 10.000 | 6.000 | 4.000 |
|
| - Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. | Đ/lần đăng ký | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
| 4 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình | Đ/lần cấp | 10.000 | 6.000 | 4.000 |
| 5 | Gia hạn tạm trú có thời hạn | Đ/lần cấp | 3.000 | 2.000 | 1.000 |
| 6 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu. | Đ/lần cấp | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
| 7 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (Nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu. | Đ/lần cấp | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
-Tổ chức thu: Cơ quan Công an.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
B. Điều chỉnh Các loại phí đã ban hành (3 loại).
1. Phí vệ sinh: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Đối tượng thu là tất cả các hộ dân, các tổ chức, các doanh nghiệp, chợ, các bệnh viện và trường học.
b) Mức thu:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Thành phố, thị xã | Các huyện (thị trấn, thị tứ) |
| 1 | Các hộ dân ở : | Đ/tháng |
|
|
| A | Trong ngõ, hẽm không quét | ‘’ | 8.000 | 4.000 |
| B | Đường phố loại I, II | ‘’ | 12.000 | 7.000 |
| C | Các loại đường còn lại | ‘’ | 10.000 | 5.000 |
| D | Hộ kinh doanh có KL rác lớn : | ‘’ |
|
|
|
| - Loại A | ‘’ | 20.000 | 14.000 |
|
| - Loại B | ‘’ | 35.000 | 20.000 |
|
| - Loại C | ‘’ | 50.000 | 25.000 |
|
| - Loại D | ‘’ | 60.000 | 35.000 |
| 2 | Các cơ quan có số cán bộ : | Đ/tháng |
|
|
|
| Dưới 50 người |
| 50.000 | 20.000 |
|
| Từ 50 người đến dưới 100 người | ‘’ | 75.000 | 25.000 |
|
| Trên 100 người | ‘’ | 100.000 | 50.000 |
| 3 | Các khách sạn, nhà nghỉ : | Đ/M3 | 120.000 | 80.000 |
| 4 | Các Trường học : |
|
|
|
| - | Trường có từ 10 phòng học trở xuống | Đ/tháng | 60.000 | 30.000 |
| - | Trường có trên 10 phòng học, từ phòng học thứ 11 trở lên thu thêm mỗi phòng theo mức bên, nhưng tối đa không quá 100.000đ/tháng/1 trường. | đ/phòng/tháng | 6.000 | 4.000 |
| 5 | Các bệnh viện | Đ/M3 | 120.000 | 60.000 |
| 6 | Các cơ sở sản xuất kinh doanh | Đ/M3 | 90.000 | 40.000 |
| 7 | Các Chợ | Đ/M3 | 90.000 | 40.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu.
- UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về việc thu loại phí này trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại 100% cho đơn vị thu.
2. Phí Đo đạc lập bản đồ địa chính: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các đơn vị, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế có yêu cầu.
b) Mức thu:
b.1. Mức phí đo đạc lập lưới địa chính:
ĐVT: 1000đ/ điểm
| TT | Loại khó khăn | Mức thu |
| I | Lưới địa chính cấp I |
|
| 1 | Khó khăn loại 1 | 1.830 |
| 2 | Khó khăn loại 2 | 2.250 |
| 3 | Khó khăn loại 3 | 2.760 |
| 4 | Khó khăn loại 4 | 3.480 |
| II | Lưới địa chính cấp II |
|
| 1 | Khó khăn loại 1 | 1.140 |
| 2 | Khó khăn loại 2 | 1.370 |
| 3 | Khó khăn loại 3 | 1.720 |
| 4 | Khó khăn loại 4 | 2.150 |
| 5 | Khó khăn loại 5 | 2.740 |
b.2. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính:
ĐVT: 1000 đ/Ha
| TT | Loại khó khăn | Mức thu |
| I | Bản đồ tỷ lệ 1/500 |
|
| 1 | Khó khăn loại 1 | 4.160 |
| 2 | Khó khăn loại 2 | 4.860 |
| 3 | Khó khăn loại 3 | 6.260 |
| 4 | Khó khăn loại 4 | 7.580 |
| II | Bản đồ tỷ lệ 1/1000 |
|
| 1 | Khó khăn loại 1 | 1.570 |
| 2 | Khó khăn loại 2 | 1.890 |
| 3 | Khó khăn loại 3 | 2.010 |
| 4 | Khó khăn loại 4 | 2.650 |
| 5 | Khó khăn loại 5 | 3.350 |
| III | Bản đồ tỷ lệ 1/2000 |
|
| 1 | Khó khăn loại 1 | 500 |
| 2 | Khó khăn loại 2 | 650 |
| 3 | Khó khăn loại 3 | 730 |
| 4 | Khó khăn loại 4 | 890 |
b.3. Trích đo thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính (Ban hành mới).
Đơn vị: 1000đ/thửa
| Diện tích trích đo 1 thửa (m2) | Đơn giá /thửa | |
| Đất nông thôn | Đất đô thị | |
| Dưới 100 | 460 | 700 |
| Từ 101 đến 300 | 580 | 980 |
| Từ 301 đến 500 | 690 | 1.040 |
| Từ 501 đến 1.000 | 870 | 1.300 |
| Từ 1001 đến 3.000 | 900 | 1.730 |
| Từ 3001 đến 10.000 | 1.730 | 2.600 |
c) Tổ chức thu và phân phối, sử dụng nguồn thu.
-Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền cung cấp các công việc về bản đồ địa chính.
- Phân chia sử dụng nguồn thu:
+ Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%.
+ Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị.
3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
a) Đối tượng thu:
Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước, hộ gia đình có yêu cầu.
b) Mức thu.
ĐVT: Đồng / bộ hồ sơ
| TT | Công việc thu phí | Mức thu |
| 1 | Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các tổ chức kinh tế, cơ quan , đơn vị, | 250.000 |
| 2 | Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các hộ gia đình. |
|
| a | Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn | 100.000 |
| b | Khu vực khác | 50.000 |
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu.
- Tổ chức thu: Là các tổ chức có thẩm quyền thẩm định hồ sơ.
- Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%.
- Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu và các định mức kinh tế-kỹ thuật làm căn cứ cho việc xây dựng các loại phí, lệ phí; các Sở, Ban, Ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu cho UBND tỉnh quy định lại mức thu các loại phí, lệ phí cho phù hợp.
- Mức thu phí, lệ phí quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2007.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 2838/2003/QĐ-UB quy định phí thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành
- 7Nghị quyết 76/2007/NQ-HĐND về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 8Hướng dẫn liên ngành 1361/HDLN:TC-CA năm 2008 về miễn thu và thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do tỉnh Thanh Hoá ban hành
Quyết định 2429/2007/QĐ-UBND quy định phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- Số hiệu: 2429/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Văn Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
