Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2021 quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tiếp công dân tỉnh Hà Giang. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trên địa bàn tỉnh.
Vị trí và chức năng của Ban Tiếp công dân tỉnh Hà Giang
- Vị trí pháp lý: Ban Tiếp công dân tỉnh Hà Giang là đơn vị trực thuộc và chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế, hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. Ban có trụ sở làm việc và con dấu riêng để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Chức năng chính:
- Tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
- Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ khi thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị.
- Tiếp nhận, phân loại, xử lý, theo dõi và đôn đốc quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
- Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
- Tổ chức tiếp công dân: Bố trí cán bộ tiếp công dân và xử lý đơn thư; điều hòa phối hợp giữa Ban và đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên; tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở cấp tỉnh, người đứng đầu các cơ quan thực hiện tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.
- Hướng dẫn và giải thích: Hướng dẫn công dân gửi đơn đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan có thẩm quyền; giải thích để công dân chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã đúng chính sách, pháp luật.
- Phân loại và xử lý đơn thư:
- Xử lý toàn bộ đơn thư tiếp nhận trực tiếp, qua bưu điện hoặc do các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến.
- Hướng dẫn hoặc chuyển đơn đến đúng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với các trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban.
- Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra: Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn thư đã chuyển giao; chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của các cấp, các ngành khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Xử lý trường hợp khiếu kiện đông người:
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tiếp, xử lý các vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về một nội dung.
- Phối hợp với cơ quan công an bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho người tiếp công dân và xử lý vi phạm pháp luật tại Trụ sở.
- Phối hợp với chính quyền địa phương nơi phát sinh vụ việc để vận động, đưa công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.
- Tham mưu quản lý nhà nước về tiếp công dân: Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm; tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ tiếp công dân cho cán bộ, công chức thuộc các sở, ngành, UBND cấp huyện.
- Báo cáo và xây dựng quy chế: Xây dựng nội quy, quy chế tiếp công dân trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ/đột xuất về tình hình tiếp công dân và giải quyết đơn thư cho UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.
Cơ cấu tổ chức và biên chế
- Cơ cấu lãnh đạo và nhân sự:
- Trưởng ban: Do một lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Phó Trưởng ban: Có chức danh tương đương Trưởng phòng, giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công.
- Bổ nhiệm: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Công chức chuyên môn: Thực hiện các nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư.
- Biên chế công chức: Nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng UBND tỉnh, được UBND tỉnh giao hằng năm trên cơ sở vị trí việc làm và khối lượng công việc thực tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 và toàn bộ Quyết định số 818/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh Hà Giang quy định về Ban Tiếp công dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2410/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Ban Tiếp công dân tỉnh Hà Giang (gọi tắt là Ban Tiếp công dân tỉnh) là đơn vị trực thuộc và chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ban Tiếp công dân tỉnh có chức năng tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; giải thích, hướng dẫn công dân; tiếp nhận, phân loại, xử lý và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; điều hoà, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
3. Ban Tiếp công dân tỉnh có con dấu, có trụ sở để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh:
a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh;
b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở cấp tỉnh tiếp công dân.
2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.
3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến;
b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân và Thanh tra tỉnh để kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, kết quả giải quyết đơn thư thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:
a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung;
b) Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;
c) Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.
7. Phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan chức năng khác tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc:
a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Xây dựng nội quy tiếp công dân, quy chế tiếp công dân trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.
9. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Ban Tiếp công dân tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân;
b) Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh do một lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mọi hoạt động của Ban Tiếp công dân;
c) Phó Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng, là người giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân theo sự phân công của Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
d) Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Biên chế
Biên chế công chức của Ban Tiếp công dân tỉnh nằm trong tổng biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, khối lượng công việc và cơ cấu tổ chức của đơn vị.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Điều 2, Điều 3 Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thành lập Ban Tiếp công dân tỉnh Hà Giang và Quyết định số 818/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Ban Tiếp công dân tỉnh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 440/QĐ-UBND-HC năm 2015 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 3315/QĐ-UBND năm 2017 về điều chỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh An Giang
- 3Quyết định 818/QĐ-UBND năm 2019 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Ban Tiếp công dân tỉnh trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 1477/QĐ-UBND năm 2020 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật tiếp công dân 2013
- 2Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 3Quyết định 440/QĐ-UBND-HC năm 2015 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh Đồng Tháp
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 3315/QĐ-UBND năm 2017 về điều chỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh An Giang
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 1477/QĐ-UBND năm 2020 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và kiện toàn cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2021 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tiếp công dân tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 2410/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
