Tóm tắt Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa (Điều 1)
Thanh tra tỉnh Khánh Hòa là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Chức năng quản lý nhà nước: Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Chức năng thực hiện nhiệm vụ: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Địa vị pháp lý: Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Cơ quan này chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra và chuyên môn, nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn chung của Thanh tra tỉnh (Điều 2)
Thanh tra tỉnh Khánh Hòa thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn mang tính bao quát nhằm bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, bao gồm:
- Trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh: Các dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; các dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và phổ biến pháp luật: Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cấp dưới: Giám sát Chủ tịch UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu), người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành.
- Yêu cầu phối hợp và báo cáo: Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử người tham gia đoàn thanh tra, đoàn giải quyết khiếu nại, tố cáo; yêu cầu UBND cấp xã và các cơ quan thuộc UBND tỉnh báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác.
- Công tác tổ chức và nhân sự: Phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng trực thuộc; quản lý biên chế, công chức, thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp.
- Đào tạo và bồi dưỡng: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức của Thanh tra tỉnh và cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
- Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định và phân cấp của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong lĩnh vực thanh tra (Khoản 15 Điều 2)
Trong hoạt động thanh tra chuyên môn, Thanh tra tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch: Dự thảo kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi ban hành; gửi kế hoạch đến các cơ quan liên quan (Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước) và tổ chức thực hiện.
- Đối tượng thanh tra: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã, và các cá nhân thuộc các cơ quan này; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Thanh tra doanh nghiệp nhà nước: Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do UBND tỉnh Khánh Hòa làm đại diện chủ sở hữu (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
- Thanh tra đột xuất: Tiến hành thanh tra đối với các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vụ việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Xử lý sau thanh tra: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; đề nghị thủ trưởng các cơ quan chấn chỉnh sai phạm; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra.
4. Nhiệm vụ trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Khoản 16 Điều 2)
Thanh tra tỉnh đóng vai trò nòng cốt trong việc giải quyết các tranh chấp hành chính và phản ánh của người dân:
- Hướng dẫn và thanh tra trách nhiệm: Hướng dẫn UBND cấp xã và các cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện tiếp công dân, xử lý đơn thư; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các đơn vị này.
- Xác minh và giải quyết vụ việc: Tiếp nhận, xử lý đơn thư; xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Giám sát việc giải quyết: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với người vi phạm pháp luật về khiếu nại.
- Xem xét lại các quyết định giải quyết tố cáo: Xem xét các vụ việc tố cáo đã được UBND cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại nếu có căn cứ vi phạm.
5. Nhiệm vụ trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Khoản 17 Điều 2)
Công tác phòng, chống tham nhũng được quy định chặt chẽ với các nhiệm vụ cụ thể:
- Thanh tra phòng, chống tham nhũng: Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại UBND cấp xã và các cơ quan thuộc UBND tỉnh; thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
- Phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi tham nhũng, tiêu cực.
- Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng: Trực tiếp thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện (trừ thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
- Kiểm soát tài sản, thu nhập: Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Giám sát nội bộ: Tự kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
6. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh (Điều 3)
Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh, cụ thể:
- Tham mưu UBND tỉnh trong việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức trực thuộc Thanh tra tỉnh phù hợp với quy hoạch ngành và quy định pháp luật.
- Xây dựng, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan.
- Ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; xác định rõ mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc.
7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025.
- Các văn bản bị thay thế, bãi bỏ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 23/07/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa; Công văn số 8446/UBND-TH ngày 31/07/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc đính chính Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND; và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 11/07/2024 của UBND tỉnh Ninh Thuận quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2025/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 02 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Công văn số 684/TTT-VP ngày 18 tháng 9 năm 2025 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3326/TTr-SNV ngày 25 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Thanh tra tỉnh Khánh Hòa là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao;
c) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các đoàn thanh tra, đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh nhằm bảo đảm có đủ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vực đúng quy định pháp luật.
7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức; thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
9. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật, của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
15. Về lĩnh vực thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;
h) Đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra;
i) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
16. Về lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
17. Về lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát Nhân dân, Tòa án Nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Điều 3. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Xây dựng, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo quy định.
3. Xây dựng, ban hành quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; quy định mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2025; thay thế Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa; Công văn số 8446/UBND-TH ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc đính chính Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 59/2024/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 13/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa
- 3Công văn 8446/UBND-TH năm 2024 đính chính Quyết định 13/2024/QĐ-UBND do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 011/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 24/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
