Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Thanh tra tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung của văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Võ Văn Hưng.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 23/6/2021 và Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị.
- Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
Thanh tra tỉnh Quảng Trị được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Trị, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bốn lĩnh vực trọng yếu: công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh; thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo đúng quy định pháp luật.
- Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và tài khoản riêng để hoạt động.
- Về cơ chế chỉ đạo: Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh Quảng Trị được giao quyền hạn và trách nhiệm toàn diện trên nhiều lĩnh vực cụ thể:
- Công tác tham mưu, trình văn bản pháp quy: Trình UBND tỉnh các dự thảo quyết định, chương trình, kế hoạch liên quan đến thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh. Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra tỉnh và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; chủ trì tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
- Hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các sở trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành.
- Nhiệm vụ về công tác thanh tra:
- Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện; thanh tra hành chính và chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp do tỉnh làm chủ sở hữu khi được giao.
- Thanh tra lại các vụ việc đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện nhưng phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra cấp dưới khi cần thiết.
- Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thanh tra toàn tỉnh.
- Nhiệm vụ về công tác tiếp công dân:
- Hướng dẫn UBND cấp huyện và các cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện tiếp công dân tại địa điểm quy định.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân và xử lý đơn thư của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tiếp công dân của các sở, ngành và địa phương.
- Nhiệm vụ về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
- Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị phương án giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Xem xét lại các vụ việc tố cáo đã được Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại.
- Nhiệm vụ về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại UBND cấp huyện và các cơ quan thuộc UBND tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.
- Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng xảy ra tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương (trừ các vụ việc thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
- Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác: Thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, tài chính, tài sản được giao; phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong công tác nhân sự Chánh Thanh tra cấp dưới.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo của Thanh tra tỉnh
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị được quy định tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Gồm có Chánh Thanh tra tỉnh và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra tỉnh.
- Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy viên UBND tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được ủy nhiệm điều hành hoạt động của cơ quan.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Các đơn vị trực thuộc (gồm 04 đơn vị cấp phòng):
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra (Phòng Nghiệp vụ 1 - NV1);
- Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phòng Nghiệp vụ 2 - NV2);
- Phòng Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (Phòng Nghiệp vụ 3 - NV3).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định 24/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Quảng Trị là Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 23/6/2021 và Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09/5/2022.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2024/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14/11/2022;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22/12/2023 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện; Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Về thanh tra:
a) Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao;
c) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện khi cần thiết;
đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh.
6. Về tiếp công dân:
a) Hướng dẫn UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, UBND cấp huyện.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra theo quy định.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và 03 Phó Chánh Thanh tra;
b) Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy viên UBND tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên UBND tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của UBND tỉnh;
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Chánh Thanh tra tỉnh, Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra (Phòng Nghiệp vụ 1 (NV1));
c) Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phòng Nghiệp vụ 2 (NV2));
d) Phòng Phòng,chống tham nhũng, tiêu cực (Phòng Nghiệp vụ 3 (NV3)).
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 23/6/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh và Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 23/6/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 14/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
- 3Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 28/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình
- 6Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 47/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 76/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 29/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hải Phòng
- 11Quyết định 37/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang
- 12Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- 1Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 14/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
- 3Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- 1Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Thanh tra 2022
- 6Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 28/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình
- 10Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 47/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La
- 13Quyết định 76/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 14Quyết định 29/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hải Phòng
- 15Quyết định 37/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hậu Giang
Quyết định 24/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 24/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Võ Văn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
