Quyết định 24/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng và tính hao mòn đối với các loại tài sản công đặc thù, tài sản cố định vô hình và tài sản khác có giá trị lớn dùng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định này tập trung điều chỉnh các nội dung cốt lõi liên quan đến quản lý tài sản công tại địa phương, bao gồm:
- Quy định tiêu chuẩn xác định tài sản khác có giá trị lớn (ngoài cơ sở hoạt động sự nghiệp) để đưa vào sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Ban hành danh mục cụ thể đối với các tài sản cố định đặc thù thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Hải Dương.
- Xác định chi tiết danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn cụ thể áp dụng cho các loại tài sản cố định vô hình.
- Các nội dung quản lý tài sản cố định khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương.
- Các doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Quy định về tài sản khác có giá trị lớn dùng để kinh doanh, cho thuê
Một trong những điểm mới quan trọng là việc định lượng cụ thể giá trị của "tài sản khác" để làm căn cứ thực hiện các hoạt động kinh doanh, cho thuê tại đơn vị sự nghiệp công lập:
- Tài sản khác (không bao gồm cơ sở hoạt động sự nghiệp) được xác định là có giá trị lớn khi có nguyên giá ghi nhận trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.
- Quy định này là cơ sở pháp lý để các đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng đúng các quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 56 và Điểm a Khoản 2 Điều 57 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công khi lập đề án sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê.
Danh mục tài sản cố định đặc thù và tài sản cố định vô hình
Quyết định phân loại rõ ràng các nhóm tài sản để chuẩn hóa công tác kế toán và quản lý:
- Tài sản cố định đặc thù: Được thực hiện theo danh mục chi tiết ban hành kèm theo Phụ lục số 01 của Quyết định này, tuân thủ định hướng tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC.
- Tài sản cố định vô hình: Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn được quy định chi tiết tại Phụ lục số 02. Các nhóm tài sản cố định vô hình chủ yếu bao gồm:
- Phần mềm ứng dụng.
- Phần mềm kế toán các loại.
- Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý theo ngành, lĩnh vực của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Các loại phần mềm ứng dụng khác.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định 24/2024/QĐ-UBND có những mốc thời gian và quy định chuyển tiếp quan trọng cần lưu ý:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 05/04/2021 và Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Quy định chuyển tiếp về kế toán tài sản: Đối với các tài sản trước đây được theo dõi trên sổ sách kế toán thuộc "Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định" theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND, thì từ năm tài chính 2024, các cơ quan, đơn vị không phải tiếp tục theo dõi các loại tài sản này theo quy định đối với tài sản cố định hữu hình nữa.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể:
- Sở Tài chính Hải Dương: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát việc thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản: Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC và Quyết định này để thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi, tính hao mòn và quản lý tài sản công theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2024/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 19 tháng 07 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về tài sản khác có giá trị lớn để sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương.
2. Các quy định khác về quản lý tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương.
2. Doanh nghiệp được nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi tỉnh quản lý.
Điều 3. Quy định tài sản khác có giá trị lớn
Tài sản khác (không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp) có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 56, Điểm a Khoản 2 Điều 57 Luật Quản lý sử dụng tài sản công là tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
Điều 4. Danh mục tài sản cố định đặc thù
Danh mục tài sản cố định đặc thù quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình
Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình được quy định chi tiết tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về tài sản khác có giá trị lớn để sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê; Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định; Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục tài sản cố định vô hình tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương và Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Sửa đổi Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Xử lý chuyển tiếp
Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã thực hiện theo dõi trên sổ sách kế toán đối với các loại tài sản thuộc Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định quy định tại Phụ lục 01 – Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì từ năm tài chính 2024 không phải theo dõi các loại tài sản thuộc danh mục này theo quy định đối với tài sản cố định hữu hình.
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, triển khai và theo dõi thực hiện Quyết định này.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản căn cứ các nội dung quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định tại Quyết định này thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số: 24/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 07 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
| TT | Tên tài sản |
| I | Cổ vật |
| 1 | Trống đồng Hữu Chung |
| 2 | Bia Thanh Hư Động |
| 3 | Cửu phẩm Liên Hoa chùa Giám |
| 4 | Bia Thanh Mai Viên Thông tháp bi |
| 5 | Cửu phẩm Liên Hoa chùa Động Ngọ |
| 6 | Hệ thống bia ma nhai Động Kính Chủ |
| 7 | Bia Côn Sơn Tư Phúc tự bi |
| 8 | Bia Sùng Thiên tự bi |
| 9 | Bộ tượng Tam thế Phật chùa Côn Sơn |
| 10 | Mộc bản chùa Trăm Gian |
| 11 | Tượng phật bà Quan Âm |
| 12 | Chum gốm hoa nâu Hiệp An thời Trần |
| 13 | Thống sành tráng men |
| 14 | Đĩa (vẽ chim phượng hoàng) |
| 15 | Đĩa (vẽ ngựa phi) |
| 16 | Đĩa (vẽ chim) |
| 17 | Kendy |
| 18 | Ấm hình gà |
| 19 | Bình tỳ bà |
| 20 | Ấm |
| 21 | Hộp 3 ngăn |
| 22 | Ấm hai bầu |
| 23 | Ấm (hình song phượng) |
| 24 | Âu |
| 25 | Đĩa (men ngọc) |
| 26 | Bát (vẽ hoa cúc) |
| 27 | Bát (khắc hoa cúc, sen, mai) |
| II | Hiện vật trưng bày trong bảo tàng |
| 1 | Máy bơm nước HS 200 - 22 |
| 2 | Bình thiên nga (S1) (men trắng vẽ lam) |
| 3 | Bình thiên nga (vẽ vàng kim) |
| 4 | Bình thiên phúc (S1) |
| 5 | Bình phượng hoàng (S1) |
| 6 | Bình phượng hoàng (vẽ vàng kim) |
| 7 | Độc bình/Lục bình/Lộc bình |
| 8 | Bình tỳ bà |
| 9 | Bình gốm hoa lam |
| III | Lăng tẩm |
| 1 | Lăng mộ Đỗ Quang - thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc |
| 2 | Lăng mộ Nguyễn Chế Nghĩa- thị trấn Gia Lộc, huyện Gia Lộc |
| 3 | Lăng mộ bà Bổi Lạng - xã Bình Lãng, huyện Tứ Kỳ |
| 4 | Lăng mộ Vũ Hồn - Mộ Trạch, xã Tân Hồng, huyện Bình Giang |
| IV | Di tích Quốc gia đặc biệt |
| 1 | Di tích Côn Sơn- Kiếp Bạc tại TP Chí Linh |
| 2 | Quần thể di tích An Phụ, Kính chủ, Nhẫm Dương tại Thị xã Kinh Môn |
| 3 | Khu di tích đền Xưa, chùa Giám, đền Bia thuộc huyện Cẩm Giàng |
| 4 | Khu di tích Văn Miếu- Mao Điền tại huyện Cẩm Giàng |
DANH MỤC, THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 24/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 07 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
| STT | Danh mục | Thời gian tính hao mòn (năm) | Tỷ lệ hao mòn (%/năm) |
| I | Quyền tác giả |
|
|
| 1 | Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa | 50 | 2 |
| 2 | Tác phẩm nghệ thuật | 50 | 2 |
| 3 | Tác phẩm báo chí | 50 | 2 |
| 4 | Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật | 50 | 2 |
| 5 | Tác phẩm nhiếp ảnh | 50 | 2 |
| 6 | Tác phẩm kiến trúc | 50 | 2 |
| II | Quyền sở hữu công nghiệp |
|
|
| 1 | Bằng sáng chế | 20 | 5 |
| 2 | Chứng nhận kiểu dáng công nghiệp độc quyền | 10 | 10 |
| 3 | Chứng nhận, đăng ký nhãn hiệu độc quyền | 20 | 5 |
| III | Quyền đối với giống cây trồng |
|
|
| 1 | Quyền bảo hộ đối với giống cây trồng thân gỗ | 25 | 4 |
| 2 | Quyền bảo hộ đối với giống cây trồng khác | 20 | 5 |
| IV | Phần mềm ứng dụng |
|
|
| 1 | Hệ thống Cơ sở dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo ngành, lĩnh vực quản lý | 5 | 20 |
| 2 | Phần mềm kế toán các loại | 5 | 20 |
| 3 | Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý theo ngành, lĩnh vực của các cơ quan, tổ chức, đơn vị | 5 | 20 |
| 4 | Phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị | 5 | 20 |
| 5 | Phần mềm ứng dụng khác | 5 | 20 |
- 1Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về tài sản khác có giá trị lớn để sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê; Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định; Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục tài sản cố định vô hình tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 25/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về tài sản khác có giá trị lớn để sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê; Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định; Danh mục tài sản cố định đặc thù và Danh mục tài sản cố định vô hình tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 24/2024/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 13/2024/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông
- 6Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 20/2024/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Quyết định 24/2024/QĐ-UBND quy định về tài sản khác có giá trị lớn để sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 24/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Trần Văn Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
