Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để bảo đảm an toàn cho các công trình xây dựng và nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trước các tác động tiêu cực của thiên tai. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Thành Đô.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 27 tháng 11 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định rõ ràng về các nguyên tắc và tiêu chí kỹ thuật, quản lý nhằm bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong suốt quá trình sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác này.
Các khái niệm và thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)
Để bảo đảm việc áp dụng thống nhất, văn bản đưa ra các định nghĩa pháp lý cụ thể như sau:
- Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Là các công trình được xây dựng với mục đích chính là để ở và phục vụ sinh hoạt, bao gồm nhà biệt thự, nhà liền kề và nhà ở độc lập được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân.
- Công trình của hộ gia đình, cá nhân: Là các tài sản, cơ sở hạ tầng khác không phải là nhà ở, được xây dựng trên thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân.
- Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở: Là tổng hợp các hoạt động nhằm duy trì tính ổn định, an toàn của công trình trước, trong và sau thiên tai, giảm thiểu tối đa thiệt hại và tuyệt đối không làm phát sinh các nguy cơ rủi ro thiên tai mới.
Nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai (Điều 3)
Việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình, nhà ở phải tuân thủ nghiêm ngặt 05 nguyên tắc sau:
- Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai.
- Quá trình quản lý, vận hành và sử dụng tuyệt đối không được làm gia tăng rủi ro thiên tai hoặc làm xuất hiện các loại hình thiên tai mới.
- Chủ động phát hiện và xử lý kịp thời, có hiệu quả các sự cố công trình cũng như các hoạt động có nguy cơ làm tăng rủi ro thiên tai.
- Áp dụng linh hoạt và phù hợp các biện pháp phòng, chống thiên tai để giảm thiểu tối đa thiệt hại.
- Ưu tiên bảo đảm an toàn tuyệt đối về người, trang thiết bị, an toàn của chính công trình và các khu vực lân cận xung quanh do tác động của việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình.
Các tiêu chí bảo đảm an toàn thiên tai đối với công trình, nhà ở (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm của Quyết định, phân chia cụ thể theo từng giai đoạn và đặc điểm của công trình:
- Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng:
- Khu vực nguy cơ sạt lở, lũ quét: Nghiêm cấm hoàn toàn việc xây dựng công trình, nhà ở tại các khu vực lòng sông, ven sông, suối hoặc các vùng có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và khuyến cáo.
- Khu vực thường xuyên ngập lụt: Công trình, nhà ở phải được thiết kế xây dựng theo tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, có khả năng chịu được các lực nhất định do dòng chảy hoặc áp lực nước gây ra. Cao độ sàn nhà sử dụng bắt buộc phải cao hơn mức ngập lụt cao nhất (được theo dõi trong vòng từ 05 năm trở lên) tại vị trí xây dựng.
- Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng: Phải lập và thực hiện nghiêm túc phương án bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công trình lân cận. Đặc biệt lưu ý công tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa mưa bão. Bắt buộc phải dừng thi công đối với các công trình nằm trong khu vực đang xảy ra thiên tai, đồng thời khẩn trương di dời người và tài sản đến nơi an toàn.
- Đối với công trình, nhà ở hiện có:
- Thường xuyên theo dõi, quan trắc biến dạng công trình, kiểm tra hệ thống điện và đánh giá chất lượng kết cấu. Có biện pháp gia cố, chằng chống mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa, cửa kính, bồn nước trên cao, biển quảng cáo; chủ động cắt tỉa cây xanh xung quanh để bảo đảm an toàn khi xảy ra bão, lốc, sét.
- Định kỳ tổ chức nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình. Trước mùa mưa lũ phải kiểm tra, rà soát và có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời.
- Xây dựng sẵn phương án sơ tán người và tài sản; chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện theo phương châm "4 tại chỗ" và hướng dẫn của các cơ quan phòng chống thiên tai cấp trên.
- Các khu vực thường xuyên xảy ra sét: Bắt buộc phải thiết kế và lắp đặt hệ thống chống sét đạt tiêu chuẩn cho công trình, nhà ở.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân liên quan (Điều 5)
Quyết định phân định rõ vai trò của từng cấp, từng ngành và chủ sở hữu công trình:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định; phối hợp thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; lồng ghép các tiêu chí phòng, chống thiên tai vào công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tổ chức thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn quản lý.
- Thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân.
- Phân công, phân cấp trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở do địa phương quản lý.
- Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí đối với hộ gia đình, cá nhân; thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm.
- Yêu cầu đưa các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai vào nội dung giấy phép xây dựng khi cấp cho các hộ gia đình, cá nhân.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này đến người dân trên địa bàn.
- Tổ chức thường trực, chỉ huy việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đối với công trình, nhà ở; thống kê thiệt hại thực tế do thiên tai gây ra.
- Hàng năm, trước mùa mưa lũ, tổ chức rà soát, đánh giá các công trình, nhà ở trên địa bàn có nguy cơ cao bị ảnh hưởng để báo cáo UBND cấp huyện đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.
- Hộ gia đình, cá nhân chủ sở hữu nhà ở:
- Chủ động xây dựng, nâng cấp, bảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu bảo đảm an toàn theo các tiêu chí; chủ động di dời đến nơi an toàn trước khi xảy ra thiên tai; không xây dựng nhà ở hoặc cư trú tại khu vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên tai.
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó của địa phương.
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết, chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện theo khả năng để phòng, chống thiên tai.
- Chấp hành tuyệt đối sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan có thẩm quyền về việc sơ tán người và phương tiện ra khỏi khu vực nguy hiểm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 6)
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2021/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUY ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định nguyên tắc, các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến công tác bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân.
Trong quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân (bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân).
2. Công trình của hộ gia đình, cá nhân là tài sản, cơ sở hạ tầng khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng trên thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân.
3. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở: là những công việc nhằm bảo đảm, duy trì tính ổn định của công trình, nhà ở trước, trong và sau thiên tai, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra và không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai mới.
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở
1. Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai.
2. Trong quá trình quản lý, vận hành và sử dụng công trình không làm gia tăng rủi ro thiên tai và xuất hiện thiên tai mới.
3. Phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả sự cố công trình và các hoạt động gia tăng rủi ro thiên tai.
4. Thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp để giảm thiểu rủi ro thiên tai.
5. Bảo đảm an toàn về người, trang thiết bị, an toàn công trình và khu vực lân cận do tác động của việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình.
Điều 4. Các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở
1. Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng.
a) Các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét (khu vực lòng, ven sông, suối; khu vực có địa hình, địa chất không an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, khuyến cáo): Không được xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực trên.
b) Các khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt: Công trình, nhà ở phải được thiết kế xây dựng theo tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố, có thể chịu được các lực nhất định do dòng chảy hoặc áp lực nước gây ra. Bảo đảm sàn nhà sử dụng cao hơn mức ngập lụt cao nhất (theo quan trắc hoặc theo dõi trong vòng từ 5 năm trở lên) tại vị trí xây dựng.
2. Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng: Phải lập và thực hiện phương án bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và các công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa mưa bão; dừng thi công đối với các công trình, nhà ở nằm trong khu vực đang xảy ra thiên tai, đồng thời di dời người và tài sản đến nơi an toàn.
3. Đối với công trình, nhà ở hiện có
a) Thường xuyên quan trắc biến dạng của công trình, nhà ở; kiểm tra hệ thống điện và đánh giá chất lượng công trình, bộ phận công trình, nhà ở; có biện pháp gia cố, giằng chống đồng thời cắt, tỉa cây xanh để bảo đảm an toàn khi xảy ra các loại hình thiên tai như bão, lốc, sét… đặc biệt là nhà ở, công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa, cửa kính, công trình gắn pano, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao...
b) Định kỳ tổ chức nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước xung quanh khu vực nhà ở, công trình. Trước mùa mưa lũ phải kiểm tra, rà soát và có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời.
c) Có phương án sơ tán người, tài sản khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
4. Các khu vực thường xuyên xảy ra sét: Cần lắp đặt hệ thống chống sét cho công trình, nhà ở.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; phối hợp thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
2. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng theo thẩm quyền, bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở trên địa bàn quản lý.
b) Thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
c) Phân công, phân cấp trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở do địa phương quản lý.
d) Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với hộ gia đình, cá nhân.
đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
e) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân phải đưa các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc sử dụng công trình, nhà ở.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức thường trực, chỉ huy việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đối với công trình, nhà ở; thống kê thiệt hại đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu hộ gia đình, cá nhân do thiên tai gây ra trên địa bàn.
c) Hàng năm trước mùa mưa, lũ tổ chức rà soát, đánh giá các công trình, nhà ở trên địa bàn có nguy cơ cao bị ảnh hưởng các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.
5. Hộ gia đình, cá nhân chủ sở hữu nhà ở:
a) Chủ động xây dựng, nâng cấp, bảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh bảo đảm an toàn các tiêu chí về phòng, chống thiên tai; chủ động di dời đến nơi an toàn trước khi xảy ra thiên tai; không xây dựng nhà ở hoặc cư trú tại khu vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên tai.
b) Thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương.
c) Thường xuyên theo dõi trên các phương tiện thông tin đại chúng về bản tin dự báo, cảnh báo và sự chỉ đạo, hướng dẫn phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền địa phương.
d) Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện theo khả năng để phòng, chống thiên tai.
đ) Chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả nhằm bảo đảm an toàn cho bản thân và gia đình khi thiên tai xảy ra.
e) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, phương tiện ra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm ảnh hưởng của thiên tai.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3481/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 2863/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ tiêu chí thi đua “Chủ động phòng, chống thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn” giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 1568/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh thời gian hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc quản lý, sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 5Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị định 66/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi
- 10Quyết định 3481/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 2863/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ tiêu chí thi đua “Chủ động phòng, chống thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn” giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 1568/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh thời gian hoàn thành nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc quản lý, sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 14Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 24/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
