Tóm tắt Quyết định 24/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Kiên Giang năm 2021
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND quy định chi tiết bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Kiên Giang áp dụng cho năm tài chính 2021. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các bên chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong năm 2021.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến việc khai thác và nộp thuế tài nguyên.
2. Quy định chi tiết về bảng giá và cơ chế điều chỉnh giá tính thuế
Quyết định đưa ra các nguyên tắc cụ thể về việc áp dụng giá, điều chỉnh giá và xử lý các trường hợp phát sinh thực tế:
- Phân loại bảng giá tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên được quy định chi tiết tại 03 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định, bao gồm:
- Phụ lục I: Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại.
- Phụ lục II: Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên.
- Phụ lục III: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên.
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá tính thuế tài nguyên quy định tại các phụ lục nêu trên là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung bảng giá: Bảng giá sẽ được điều chỉnh, bổ sung trong hai trường hợp:
- Khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định tại Quyết định này.
- Khi phát sinh loại tài nguyên mới khai thác chưa được quy định trong bảng giá hiện hành.
- Trách nhiệm báo cáo biến động giá: Cơ quan thuế cùng các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm theo dõi và cung cấp thông tin, số liệu về biến động giá hoặc tài nguyên mới phát sinh cho Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh.
- Xử lý trường hợp tài nguyên không có trong bảng giá: Đối với các loại tài nguyên phát sinh thực tế tại Kiên Giang nhưng chưa được liệt kê trong bảng giá kèm theo Quyết định này, giá tính thuế sẽ được xác định theo giá thực tế ghi trên hóa đơn. Tuy nhiên, mức giá này không được thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC).
- Quy trình và phương pháp tính thuế: Việc thực hiện quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Quy định chuyển tiếp
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng:
- Đối với các loại tài nguyên đã được cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trước ngày 01/01/2021), người nộp thuế tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang).
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi hiệu quả:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh để hướng dẫn, triển khai, đồng thời tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện tính thuế tài nguyên chính xác cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2020/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 484/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thuế tài nguyên.
2. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021.
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, giá cụ thể từng loại được quy định tại 03 phụ lục kèm theo Quyết định này như sau:
a) Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (kèm theo phụ lục I);
b) Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (kèm theo phụ lục II);
c) Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (kèm theo phụ lục III).
2. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên
2.1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên:
a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này;
b) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này.
2.2. Cơ quan thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thuế tài nguyên có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về giá tính thuế tài nguyên có biến động trên thị trường hoặc loại tài nguyên mới phát sinh cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Về quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính.
4. Giá tính thuế tài nguyên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
5. Các loại tài nguyên nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang mà không có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên được tính theo giá thực tế được ghi trên hóa đơn, nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính.
6. Các nội dung còn lại chưa quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Đối với tài nguyên đã có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện nộp thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020.
1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
2. Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tính thuế tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| II |
|
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
|
|
|
|
| II101 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 70.000 |
|
|
| II102 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường). | m3 | 49.000 |
|
| II2 |
|
|
|
| Đá, sỏi |
|
|
|
|
| II201 |
|
|
| Sỏi |
|
|
|
|
|
| II20101 |
|
| Sạn trắng | m3 | 432.000 |
|
|
|
| II20102 |
|
| Các loại cuội, sỏi, sạn khác | m3 | 216.000 |
|
|
| II202 |
|
|
| Đá |
|
|
|
|
|
| II20201 |
|
| Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
| II2020101 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 | m3 | 900.000 |
|
|
|
|
| II2020102 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3 m2 | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| II2020103 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 | m3 | 5.400.000 |
|
|
|
|
| II2020104 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m2 đến dưới 01 m2 | m3 | 7.200.000 |
|
|
|
|
| II2020105 |
| Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên | m3 | 9.000.000 |
|
|
|
| II20202 |
|
| Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|
|
|
|
|
|
| II2020201 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 | m3 | 900.000 |
|
|
|
|
| II2020202 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 01 m3 | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
|
| II2020203 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 01 m3 đến dưới 3 m3 | m3 | 2.700,000 |
|
|
|
|
| II2020204 |
| Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3 m3 | m3 | 3.600.000 |
|
|
|
| II20203 |
|
| Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 |
|
|
|
|
|
| II2020301 |
| Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) | m3 | 90.000 |
|
|
|
|
| II2020302 |
| Đá hộc (từ 20 cm X 30 cm trở lên) và đá base (từ 0 cm - 5 cm) | m3 | 99.000 |
|
|
|
|
| II2020303 |
| Đá cấp phối (hỗn hợp dưới 20 cm X 30 cm) | m3 | 180.000 |
|
|
|
|
| II2020304 |
| Đá dăm các loại (1 cm X 1 cm đến 2 cm X 4 cm) | m3 | 216.000 |
|
|
|
|
| II2020305 |
| Đá lôca | m3 | 180.000 |
|
|
|
|
| II2020306 |
| Đá chẻ | m3 | 400.000 |
|
|
|
|
| II2020307 |
| Đá bụi, mạt đá | m3 | 60.000 |
|
|
|
| II20204 |
|
| Đá bazan dạng cục, cột (trụ) | m3 | 1.000.000 |
|
| II3 |
|
|
|
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|
|
|
|
| II301 |
|
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
| II30101 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) | m3 | 90.000 |
|
|
|
| II30102 |
|
| Đá vôi sản xuất vôi thủ công (khoáng sản khai thác) | m3 | 81.000 |
|
|
| II302 |
|
|
| Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
| II30201 |
|
| Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 135.000 |
|
|
|
| II30202 |
|
| Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) | m3 | 81.000 |
|
| II5 |
|
|
|
| Cát |
|
|
|
|
| II501 |
|
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 72.000 |
|
|
| II502 |
|
|
| Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
| II50201 |
|
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 90.000 |
|
|
| II503 |
|
|
| Cát vàng sản xuất công nghiệp(khoáng sản khai thác) |
|
|
|
|
|
| II50301 |
|
| Cát nhân tạo từ 0 mm - 2,2 mm | m3 | 135.000 |
|
|
|
| II50302 |
|
| Cát nhân tạo 2,2 mm - 3,5 mm | m3 | 135.000 |
|
| II7 |
|
|
|
| Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) | m3 | 153.000 |
|
| II8 |
|
|
|
| Đá Granite | m3 |
|
|
|
| II804 |
|
|
| Đá Granite màu khác | m3 | 3.600.000 |
|
|
| II806 |
|
|
| Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) (đá monzonit) | m3 | 1.000.000 |
|
| II19 |
|
|
|
| Than khác |
|
|
|
|
| II1901 |
|
|
| Than bùn | Tấn | 360.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: Đồng.
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| III |
|
|
|
|
| Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|
|
|
| III2 |
|
|
|
| Gỗ nhóm II |
|
|
|
|
| III205 |
|
|
| Kiền kiền |
|
|
|
|
|
| III20501 |
|
| D< 25 cm | m3 | 5.000.000 |
|
|
|
| III20502 |
|
| 25 cm ≤ D < 50 cm | m3 | 8.000.000 |
|
| III3 |
|
|
|
| Gỗ nhóm III |
|
|
|
|
| III308 |
|
|
| Giỗi |
|
|
|
|
|
| III30801 |
|
| D< 25 cm | m3 | 8.000.000 |
|
|
|
| III30802 |
|
| 25 cm ≤ D < 50 cm | m3 | 12.000.000 |
|
| III4 |
|
|
|
| Gỗ nhóm IV |
|
|
|
|
| III401 |
|
|
| Bô bô |
|
|
|
|
|
| III40101 |
|
| Chiều dài < 2 m | m3 | 1.800.000 |
|
|
|
| III40102 |
|
| Chiều dài ≥ 2 m | m3 | 3.200.000 |
|
| III5 |
|
|
|
| Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác |
|
|
|
|
| III501 |
|
|
| Gỗ nhóm V |
|
|
|
|
|
| III50102 |
|
| Chò xót | m3 | 2.500.000 |
|
|
| III502 |
|
|
| Gỗ nhóm VI |
|
|
|
|
|
| III50212 |
|
| Các loại khác |
|
|
|
|
|
|
| III5021201 |
| D< 25 cm | m3 | 1.200.000 |
|
|
|
|
| III5021202 |
| 25cm ≤ D < 50cm | m3 | 2.300.000 |
|
|
|
|
| III5021203 |
| D ≥ 50cm | m3 | 4.500.000 |
|
| III6 |
|
|
|
| Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
|
| III601 |
|
|
| Cành, ngọn | m3 | Bằng 27% giá bán gỗ tương ứng |
|
|
| III602 |
|
|
| Gốc, rễ | m3 | Bằng 45% giá bán gỗ tương ứng |
|
| III7 |
|
|
|
| Củi | Ste | 630.000 |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: Đồng.
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | |||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 |
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp. |
|
|
|
|
| V102 |
|
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
|
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 300.000 |
|
| V2 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
| V201 |
|
|
| Nước mặt | m3 | 5.000 |
|
|
| V202 |
|
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 8.000 |
|
| V3 |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
| V301 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
|
|
|
|
|
| V30101 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá phục vụ cho tiêu dùng. | m3 | 90.000 |
|
|
|
| V30102 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất nước đá phục vụ cho sản xuất. | m3 | 40.000 |
|
|
| V302 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 |
|
|
| V303 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | m3 | 6.000 |
- 1Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 29/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 45/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 26/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021
- 6Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021
- 8Quyết định 24/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 9Quyết định 56/2020/QĐ-UBND về bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 10Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021
- 11Quyết định 15/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022
- 12Quyết định 3267/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2022
- 13Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Quyết định 23/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 15/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022
- 3Quyết định 3267/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2022
- 4Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 29/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Quyết định 45/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14Quyết định 31/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 15Quyết định 26/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021
- 16Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021
- 18Quyết định 24/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 19Quyết định 56/2020/QĐ-UBND về bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 20Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021
Quyết định 24/2020/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021
- Số hiệu: 24/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lâm Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
