Tổng quan về Quyết định 24/2019/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 24/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2019, thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013. Văn bản này quy định chi tiết Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để quản lý, vận hành và phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cấp cơ sở.
Chế độ hội nghị và quy trình tổ chức tại thôn, tổ dân phố
Theo quy định tại Điều 5 của Quy chế, việc tổ chức hội nghị nhân dân tại thôn, tổ dân phố phải đảm bảo tính dân chủ, công khai và tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Quy trình và nội dung: Việc tổ chức hội nghị thôn, tổ dân phố để nhân dân bàn, quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2012/TT-BNV (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Trách nhiệm thông báo: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nghĩa vụ thông báo trước cho Ủy ban nhân dân cấp xã về thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp, đồng thời gửi lời mời cán bộ, công chức cấp xã phụ trách địa bàn đến tham dự.
Quy định về nhiệm kỳ và công tác cán bộ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 6 của Quy chế đã cụ thể hóa thời hạn nhiệm kỳ cũng như các phương án giải quyết tình huống phát sinh liên quan đến chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
- Thời gian nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định thống nhất là 2,5 năm (hai năm rưỡi).
- Cử chức danh lâm thời: Đối với trường hợp thành lập mới thôn, tổ dân phố hoặc vị trí Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bị khuyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời. Thời hạn điều hành lâm thời không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định cho đến khi bầu được nhân sự mới.
- Ủy quyền điều hành tạm thời: Khi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt hoặc không thể điều hành công việc do lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình... thì Bí thư Chi bộ (trường hợp Bí thư không kiêm nhiệm) hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận (trường hợp Bí thư kiêm nhiệm) sẽ tạm thời đảm nhiệm điều hành hoạt động.
- Quy trình xem xét miễn nhiệm: Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không điều hành công việc quá 03 tháng vì lý do cá nhân nêu trên nhưng không nộp đơn xin miễn nhiệm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chỉ đạo tổ chức Hội nghị cử tri để xem xét miễn nhiệm theo đúng Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.
Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 7 quy định minh bạch về công tác thi đua, khen thưởng và hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp cơ sở:
- Khen thưởng: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao hoặc có thành tích trong công tác sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định hiện hành.
- Xử lý vi phạm và bãi nhiệm: Những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, có hành vi tham nhũng, lãng phí, không tuân thủ sự chỉ đạo của cấp ủy đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc vi phạm pháp luật sẽ bị xem xét bãi nhiệm. Trình tự bãi nhiệm áp dụng theo Điều 11 Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Chương III (Điều 8 và Điều 9) phân công rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp và các sở, ngành liên quan:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tuân thủ đúng khung pháp lý của Trung ương và Quy chế của tỉnh.
- Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang: Đảm nhận vai trò cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chế và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn thực hiện. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai sẽ được tổng hợp gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2019/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 287/TTr-SNV ngày 04 tháng 9 năm 2019 về dự thảo Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ dân phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, xóm (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Những nội dung không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố và Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2012/TT-BNV đã được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và cá nhân, tổ chức có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
Trong quá trình thực hiện, khi các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 3. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 4. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BNV đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 5. Hội nghị và quy trình tổ chức hội nghị của thôn, tổ dân phố
1. Hội nghị của thôn, tổ dân phố
a) Hội nghị của thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2012/TT-BNV đã được sửa đổi, bổ sung.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã về thời gian, địa điểm họp và mời cán bộ, công chức cấp xã được phân công phụ trách thôn, tổ dân phố tham dự Hội nghị thôn, tổ dân phố.
2. Quy trình tổ chức Hội nghị thôn, tổ dân phố; việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2012/TT-BNV đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 6. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 2,5 năm (hai năm rưỡi).
2. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
3. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác không điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố thì Bí thư Chi bộ (nơi Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố) hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận (nơi Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố) điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố đến khi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tiếp tục điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố hoặc đến khi kiện toàn được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới theo quy định.
4. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố quá 03 tháng vì lý do được nêu tại khoản 3 Điều này mà không có đơn xin miễn nhiệm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chỉ đạo Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì tổ chức Hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố để xem xét miễn nhiệm. Việc miễn nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 10 Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 7. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc có thành tích trong công tác thì được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp ủy đảng; vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì sẽ bị xem xét bãi nhiệm theo quy định. Quy trình bãi nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 11 Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Chương III
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV đã được sửa đổi, bổ sung và quy định tại Quy chế này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn bảo đảm đúng quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV đã được sửa đổi, bổ sung và quy định tại Quy chế này.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Sở Nội vụ: Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy chế này; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp), để xem xét, giải quyết theo quy định./.
- 1Quyết định 17/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, bản, tổ dân phố do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
- 4Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 39/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 26/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 8Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 15/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
- 11Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12Quyết định 39/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 13Quyết định 26/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 24/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Minh Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
