Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp chính quyền và các tổ chức, cá nhân trong việc đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi tại địa phương.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2019.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định phân cấp đầu tư, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi
Việc giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện cụ thể theo từng cấp quản lý như sau:
- Đối với công trình thủy lợi do cấp Tỉnh quản lý, khai thác: Giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ. Trong trường hợp Tỉnh chưa có doanh nghiệp đáp ứng, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý, khai thác theo phương thức giao nhiệm vụ.
- Đối với công trình thủy lợi do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác (trừ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng): Giao cho doanh nghiệp hoặc cá nhân quản lý, khai thác thông qua phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. Trường hợp địa phương chưa có doanh nghiệp, giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với huyện) hoặc Phòng Kinh tế (đối với thị xã, thành phố) quản lý, khai thác theo phương thức giao nhiệm vụ.
- Đối với công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng: Giao cho các tổ chức thủy lợi cơ sở hoặc cá nhân quản lý, khai thác thông qua phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
- Đối với công trình do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng: Tổ chức, cá nhân đó có toàn quyền quyết định phương thức khai thác phù hợp.
Phương án bảo vệ công trình thủy lợi
Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp rõ ràng:
- Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ đối với các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý, khai thác.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) phê duyệt phương án bảo vệ đối với các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện (ngoại trừ công trình thủy lợi nhỏ và thủy lợi nội đồng).
- Các tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân tự quyết định phương án bảo vệ đối với công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng do mình quản lý.
Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định tại Luật Thủy lợi và các điều khoản hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quy trình vận hành công trình thủy lợi
Việc lập và phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi tuân thủ theo thẩm quyền phân cấp:
- Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý (trừ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng).
- Đối với công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tổ chức thủy lợi cơ sở hoặc cá nhân trực tiếp khai thác có trách nhiệm tự lập quy trình vận hành và phải công bố công khai quy trình đó.
- Yêu cầu phối hợp kỹ thuật: Khi đầu tư xây dựng, duy tu, sửa chữa, nâng cấp hoặc mở rộng công trình thủy lợi có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa và giao thông đường bộ, ngành Nông nghiệp phải phối hợp với cơ quan quản lý đường thủy và ngành Giao thông để thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và thuận tiện cho việc duy tu, nạo vét bằng phương tiện cơ giới.
- Nguyên tắc vận hành: Tổ chức, cá nhân vận hành công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm kỹ thuật; thực hiện niêm yết nội quy công trình và nghiêm cấm người không có nhiệm vụ tự ý vận hành công trình.
Phân cấp đầu tư công trình thủy lợi
Hoạt động đầu tư, duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi được thực hiện theo các nguyên tắc nguồn vốn và thủ tục kỹ thuật sau:
- Công trình cấp tỉnh quản lý: Sử dụng nguồn vốn ngân sách Tỉnh và các nguồn thu hợp pháp khác từ khai thác công trình thủy lợi. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh đề xuất kế hoạch thực hiện.
- Công trình cấp huyện quản lý: Sử dụng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp cho cấp huyện và các nguồn thu hợp pháp khác. Khi lập kế hoạch đầu tư mới, duy tu, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thỏa thuận kỹ thuật với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng: Do tổ chức thủy nông cơ sở, cá nhân tự đầu tư, duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn tự có kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 77/2018/NĐ-CP. Khi lập kế hoạch thực hiện, phải thỏa thuận kỹ thuật với Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn.
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện như sau:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với huyện) hoặc Phòng Kinh tế (đối với thị xã, thành phố) quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc cấp huyện quản lý.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp Tỉnh:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Các sở, ban, ngành liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy định trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi; xác định số lượng công trình phải cắm mốc và tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đặc biệt là các trường hợp mới phát sinh; hướng dẫn thủ tục xin phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình.
- Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cấp huyện triển khai thực hiện quy định tại địa phương.
- Tham gia bảo vệ toàn bộ các công trình thủy lợi trên địa bàn xã.
- Thực hiện thanh toán, giải ngân nguồn vốn hỗ trợ cho các tổ chức thủy nông cơ sở, cá nhân đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo dự toán được phân bổ.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý bảo vệ mốc chỉ giới; ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi (trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Tuyên truyền, phổ biến cho người dân và các tổ chức hiểu rõ về quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
- Thực hiện đầy đủ các quyền và nhiệm vụ theo quy định pháp luật về quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ công trình và tham gia khắc phục các sự cố do thiên tai gây ra, bảo đảm công trình vận hành an toàn, phát huy tối đa công năng thiết kế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2019/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (danh mục phân cấp công trình kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019 và thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định phân cấp đầu tư, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Quy định này quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (bao gồm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh
(Danh mục phân cấp công trình kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh thực hiện quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn Tỉnh như:
a) Kênh trục tạo nguồn Trung ương đầu tư giao Tỉnh quản lý.
b) Kênh ranh biên giới; ranh tỉnh; ranh huyện, thị xã, thành phố.
c) Kênh liên Tỉnh trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi; kênh liên huyện, thị xã, thành phố là kênh trục; kênh nằm trong quy hoạch thuỷ lợi của tỉnh.
Trường hợp các kênh ranh huyện, thị xã, thành phố; kênh liên huyện, thị xã, thành phố có quy mô nhỏ không thuộc Tỉnh quản lý, thì các huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác theo địa bàn; khi đầu tư duy tu, sửa chữa các bên có liên quan cùng trao đổi hợp tác đầu tư; trường hợp đầu tư mở rộng công trình phải có sự thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Công trình kênh thuỷ lợi không có trong danh mục phân cấp công trình và cống nằm trên loại kênh này thuộc công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng.
4. Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 4. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm thực hiện nội dung quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi quy định tại Điều 20 Luật Thuỷ lợi.
2. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thuỷ lợi quy định tại Điều 22 Luật Thuỷ lợi.
Điều 5. Tổ chức và phương thức khai thác công trình thủy lợi
Giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Điều 23 Luật Thủy lợi và Điều 6 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện như sau:
1. Công trình thuỷ lợi Tỉnh quản lý, khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này giao doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và thực hiện theo thương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ và phương thức khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.
Trường hợp Tỉnh chưa có doanh nghiệp, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ và phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.
2. Công trình thuỷ lợi huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này (trừ công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng), giao doanh nghiệp, cá nhân quản lý, khai thác và thực hiện theo thương thức đấu thầu hoặc đặt hàng và phương thức khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.
Trường hợp huyện, thị xã, thành phố chưa có doanh nghiệp, giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng kinh tế (thị xã, thành phố) quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ và phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.
3. Công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng giao tổ chức thuỷ lợi cơ sở, cá nhân quản lý, khai thác và thực hiện theo thương thức đấu thầu hoặc đặt hàng và phương thức khai thác quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.
4. Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó quyết định phương thức khai thác.
Điều 6. Phương án bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 41 Luật Thuỷ lợi.
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định tại điểm b, Khoản 3, Khoản 4 Điều 41 Luật Thuỷ lợi được phân cấp như sau:
a) Công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý, khai thác quy định quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này do Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi.
b) Công trình thuỷ lợi huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này (trừ công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng), do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi.
c. Công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng do tổ chức thuỷ lợi cơ sở, cá nhân quyết định phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Điều 7. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 43 Luật Thủy lợi và Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi.
Điều 8. Quy trình vận hành công trình thủy lợi
1. Quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 24 Luật Thuỷ lợi và Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi.
2. Thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành công trình thuỷ lợi quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi được phân cấp như sau:
a) Công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý, khai thác quy định quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này do Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt quy trình vận hành công trình thuỷ lợi.
b) Công trình thuỷ lợi huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này (trừ công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng), do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt quy trình vận hành công trình thuỷ lợi.
c) Công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng do tổ chức thuỷ lợi cơ sở, cá nhân trực tiếp khai thác phải lập quy trình vận hành và công bố công khai.
Điều 9. Khi đầu tư xây dựng, duy tu, sửa chữa nâng cấp, mở rộng công trình thuỷ lợi có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa và giao thông bộ, ngành Nông nghiệp phối hợp với cơ quan quản lý đường thủy nội địa theo phân cấp, ngành Giao thông thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật để phát huy hiệu quả tổng hợp của công trình, tránh lãng phí trong xây dựng; đồng thời thuận tiện cho phương tiện cơ giới nạo vét, duy tu sửa chữa các công trình thuỷ lợi.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân khai thác vận hành công trình thuỷ lợi phải tuân thủ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định. Niêm yết nội quy công trình, nghiêm cấm người không có trách nhiệm vận hành công trình thuỷ lợi.
Chương III
PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 11. Quy định phân cấp đầu tư thực hiện theo nguyên tắc
1. Công trình thuỷ lợi Tỉnh quản lý, khai thác quy định quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này đầu tư, duy tu, sửa chữa, nâng cấp bằng nguồn vốn ngân sách Tỉnh và các nguồn thu khác từ khai thác công trình thủy lợi theo quy định.
2. Công trình thuỷ lợi huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này (trừ công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng), đầu tư, duy tu, sửa chữa, nâng cấp bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp và các nguồn thu khác từ khai thác công trình thủy lợi theo quy định.
3. Công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng do tổ chức thủy nông cơ sở, cá nhân quản lý, khai thác thì tổ chức thủy nông cơ sở, cá nhân đầu tư, duy tu, sửa chữa, nâng cấp bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước theo quy định tại Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ.
4. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh đề xuất kế hoạch duy tu, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng công trình thuỷ lợi quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này.
5. Công trình thuỷ lợi huyện, thị xã, thành phố quản lý, khai thác quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này (trừ công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng), khi lập kế hoạch duy tu, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, đầu tư mới phải thỏa thuận kỹ thuật với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng khi lập kế hoạch duy tu, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, đầu tư mới phải thỏa thuận kỹ thuật với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn.
Điều 12. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện như sau:
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy định này giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Khoản 2 Điều 3 quy định này giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (huyện) hoặc Phòng Kinh tế (thị xã, thành phố) quản lý.
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này.
2. Các sở, ban, ngành Tỉnh.
Các sở, ban, ngành Tỉnh liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 13. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
2. Tổ chức giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo Điều 5 quy định này; xác định số lượng công trình quy định phải cắm mốc và thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vị phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đặc biệt là các trường hợp phát sinh mới; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xin phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
2. Tham gia bảo vệ tất cả các công trình thuỷ lợi trên địa bàn.
3. Thực hiện thanh toán giải ngân vốn hỗ trợ cho tổ chức thủy nông cơ sở, cá nhân đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng theo kế hoạch dự toán được phân bổ quy định tại Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ.
4. Tham gia, phối hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền, trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, chỉ đạo. Tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân và người dân biết về quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Thực hiện quyền và nhiệm vụ quy định về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
2. Có trách nhiệm tham gia, phối hợp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý, bảo vệ và khắc phục các sự cố do thiên tai, đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả công năng của công trình thuỷ lợi./.
- 1Quyết định 04/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Bình quản lý
- 3Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định về phân cấp và giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Bình quản lý
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 6Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 8Nghị định 77/2018/NĐ-CP quy định về hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
- 9Thông tư 73/2018/TT-BTC hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 24/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

