Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan chức năng, tối ưu hóa công tác quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển hạ tầng cũng như sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Nội dung ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2018.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 1946/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy trình và nguyên tắc phối hợp quản lý
- Cơ chế một đầu mối: Thực hiện nhất quán cơ chế quản lý một đầu mối nhằm tránh sự chồng chéo, trùng lặp, giảm thiểu phiền hà cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.
- Vai trò chủ trì: Sở Công Thương giữ vai trò là cơ quan đầu mối. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, kịp thời để hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ của nhà đầu tư: Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư, triển khai dự án phải hoạt động đúng quy định pháp luật và tuân thủ nghiêm túc các nội dung của Quy chế này.
- Trách nhiệm cụ thể của Sở Công Thương (Cơ quan đầu mối)
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền và hướng dẫn: Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp.
- Xây dựng chính sách và quy hoạch: Chủ trì, phối hợp xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp trình UBND thành phố phê duyệt; chủ trì tổ chức thẩm định các đề án hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; chủ trì xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp.
- Thẩm định thành lập và mở rộng: Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trình UBND thành phố quyết định. Đối với các dự án điều chỉnh quy mô diện tích tăng trên 05 ha, phải tham mưu UBND thành phố lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Công Thương trước khi phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật và hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; đề xuất UBND thành phố xử lý các vi phạm pháp luật hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý thông tin và báo cáo: Xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gửi Bộ Công Thương và UBND thành phố; đăng ký nhu cầu sử dụng đất của cụm công nghiệp theo từng giai đoạn.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại: Tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến việc cung cấp, sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích chung hoặc các vấn đề về đất đai, xây dựng, môi trường của các dự án trong cụm công nghiệp.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thẩm định chủ trương đầu tư và khả năng cân đối vốn đối với các dự án hạ tầng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Tham mưu cân đối ngân sách địa phương hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp. Hướng dẫn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và chủ trì thẩm định các đề án xúc tiến đầu tư hàng năm.
- Sở Xây dựng: Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và cấp giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; cấp phép xây dựng cho các công trình sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất; hướng dẫn và cấp các loại giấy phép, xác nhận về môi trường theo quy định.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí phát triển cụm công nghiệp từ ngân sách hàng năm; hướng dẫn sử dụng, thanh tra, kiểm tra và quyết toán nguồn vốn ngân sách hỗ trợ; thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư hạ tầng sử dụng vốn đầu tư công.
- Cục Thuế thành phố: Tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp trong cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về ưu đãi thuế trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; xác định số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.
- Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn và cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp với hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn thủ tục đấu nối với các tuyến đường do Trung ương quản lý; tham gia ý kiến thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; phối hợp điều tra tai nạn lao động, giải quyết tranh chấp lao động và đình công; cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại cụm công nghiệp.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Quản lý, chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông phối hợp đầu tư xây dựng hạ tầng thông tin liên lạc đồng bộ, đảm bảo chất lượng dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp.
- Công an thành phố: Chủ trì xây dựng kế hoạch liên ngành bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tội phạm; quản lý hoạt động xuất nhập cảnh và lao động nước ngoài; phối hợp giải quyết khiếu kiện đông người, đình công, lãn công; hướng dẫn, kiểm tra và tập huấn nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy cho các doanh nghiệp.
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố: Hướng dẫn thực hiện các quy định về Luật Nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên và Động viên công nghiệp; tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh; rà soát, thành lập lực lượng tự vệ tại các doanh nghiệp đủ điều kiện.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền; chủ trì thực hiện thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng; tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp gửi Sở Công Thương thẩm định; phối hợp thực hiện di dời doanh nghiệp vào cụm công nghiệp; kiểm tra việc sử dụng đất, bảo vệ môi trường, xây dựng hạ tầng và giám sát việc cung cấp dịch vụ công cộng trong cụm công nghiệp.
- Các sở, ngành, đơn vị khác: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Sở Công Thương chủ trì phối hợp thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, chính sách pháp luật và hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; đề xuất xử lý các dự án chậm tiến độ, kém hiệu quả hoặc vi phạm pháp luật. Các sở, ngành xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm gửi Thanh tra thành phố tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt.
- Tránh chồng chéo trong kiểm tra: Các cơ quan, tổ chức phải thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra về Sở Công Thương trước ít nhất mười (10) ngày để thống nhất sắp xếp, tránh trùng lặp, chồng chéo gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp (trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất).
- Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ trước ngày 25 tháng 7 hàng năm và tháng 1 năm sau (hoặc đột xuất), các sở, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình quản lý cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực phụ trách về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND thành phố và Cục Công Thương địa phương.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế. Sở Công Thương chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trên toàn địa bàn thành phố Hải Phòng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 04 tháng 09 năm 2018 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 68/20117NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1260/TTr-SCT ngày 16/8/2018; của Sở Tư pháp tại các Báo cáo thẩm định số: 06/BCTĐ-STP ngày 23/3/2018, 13/BCTĐ-STP ngày 16/5/2018, 770/STP-XD&KTVB,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị có liên quan trong thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Nguyên tắc, phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp:
a) Sở Công Thương là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đồng thời là cơ quan đầu mối liên hệ và chịu trách nhiệm phối hợp làm việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông với các cơ quan liên quan.
b) Việc phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức có liên quan và không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan; đảm bảo kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả.
2. Phương thức phối hợp:
Tùy theo tính chất, nội dung công việc, trong quá trình thực hiện sẽ do cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp nhiều cơ quan khác giải quyết công việc.
a) Đối với cơ quan chủ trì:
Tổ chức cuộc họp hoặc gửi văn bản để lấy ý kiến của cơ quan phối hợp.
Sau khi cơ quan chủ trì triển khai lấy ý kiến, hướng dẫn, xử lý, kết luận, kiến nghị liên quan đến cụm công nghiệp thì cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương 01 (một) bản (bao gồm file mềm) để tổng hợp thông tin và phối hợp thực hiện.
b) Đối với cơ quan phối hợp:
Khi thực hiện công tác phối hợp phải cử cán bộ có trách nhiệm, thực hiện theo đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về nội dung phối hợp; trường hợp được đề nghị tham gia phối hợp nhưng không cử người tham gia thì được xem là đồng ý với nội dung kết luận của cơ quan chủ trì.
Có trách nhiệm tham gia góp ý và chịu trách nhiệm về ý kiến góp ý của mình. Nếu không có ý kiến, thì xem như cơ quan phối hợp chấp thuận theo nội dung kết luận của cơ quan chủ trì.
PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển cụm công nghiệp; xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp; đề xuất đầu tư cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư; xây dựng chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo.
2. Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp.
3. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh trong cụm công nghiệp.
4. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.
5. Báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn; xây dựng cơ sở dữ liệu về cụm công nghiệp.
6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
1. Thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Sở Công Thương giữ vai trò đầu mối. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị có liên quan phối hợp đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.
2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư, triển khai dự án và hoạt động đúng theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện theo Quy chế này.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý về cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố, có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện một số nội dung sau:
1. Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan có liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức thẩm định đề án hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
3. Chủ trì xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.
4. Chủ trì thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Nếu dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện nguồn vốn ngân sách nhà nước thì thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Trường hợp điều chỉnh quy mô diện tích cụm công nghiệp lớn hơn 05 ha thì tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản thống nhất với Bộ Công Thương trước khi phê duyệt.
5. Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý vi phạm, vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình cụm công nghiệp; đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhu cầu sử dụng đất của cụm công nghiệp trong từng giai đoạn; xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
7. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp và các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của các dự án trong cụm công nghiệp.
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư dự án; cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công;
c) Đề nghị các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn.
đ) Đề xuất, hướng dẫn, quản lý thực hiện đầu tư cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương.
e) Chủ trì thẩm định các đề án xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp để đưa vào Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm của thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và cấp phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
b) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền;
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư cụm công nghiệp.
b) Chủ trì, thẩm định các hồ sơ, thủ tục về đất đai, môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp theo quy định;
c) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng và các tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong cụm công nghiệp.
d. Hướng dẫn, thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường theo quy định.
4. Sở Tài chính:
a) Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố.
b) Hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định.
c) Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
5. Cục Thuế thành phố:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật; Tham gia ý kiến nội dung ưu đãi đầu tư về thuế ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi cấp cho doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
b) Xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất; tiền sử dụng đất do nhà đầu tư tự nguyện ứng trước phải theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
6. Sở Giao thông Vận tải:
a) Chủ trì hướng dẫn, cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp với đường tỉnh theo quy định pháp luật; hướng dẫn thực hiện thủ tục đấu nối hạ tầng giao thông với các tuyến đường do Trung ương quản lý.
b) Phối hợp tham gia ý kiến thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp.
7. Sở Khoa học và Công nghệ:
Thực hiện các nội dung liên quan đến thẩm định công nghệ, chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ đối với các dự án đầu trong cụm công nghiệp theo quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ và các quy định khác có liên quan.
8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan điều tra tai nạn lao động; tham gia, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và chủ lao động giải quyết tranh chấp lao động và đình công trong cụm công nghiệp theo quy định.
c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các cụm công nghiệp.
9. Sở Thông tin và Truyền thông:
Quản lý và chỉ đạo doanh nghiệp bưu chính viễn thông phối hợp với chủ đầu tư hạ tầng đầu tư xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thông nhằm đáp ứng yêu cầu về thông tin liên lạc cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp, đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
10. Công an thành phố:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Công thương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan xây dựng, thực hiện kế hoạch liên ngành nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trong cụm công nghiệp. Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ, tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp.
b) Chủ động, tăng cường công tác nắm tình hình, hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp ngay tại cấp cơ sở và từ khi dự án bắt đầu triển khai. Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi thông tin của các cơ quan có liên quan để khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót trong quản, lý nhà nước; đặc biệt kiểm soát chặt chẽ hoạt động xuất nhập cảnh và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại cụm công nghiệp
c) Tham gia, phối hợp, giải quyết khiếu kiện đông người, khiếu nại, tố cáo trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư có liên quan đến an ninh trật tự; phối hợp giải quyết, xử lý các vụ đình công, lãn công, ngừng việc tập thể của người lao động trong các cụm công nghiệp.
d) Hướng dẫn các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng phòng cháy chữa cháy tại các doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm những vi phạm trong công tác phòng cháy chữa cháy.
11. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo; trực tiếp hướng dẫn các cụm công nghiệp chấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên và Pháp lệnh Động viên công nghiệp.
- Chỉ đạo Cơ quan Thường trực Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh các quận, huyện xây dựng kế hoạch; tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng, giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng; chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự các quận, huyện tổ chức rà soát, khảo sát các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp đứng chân trên địa bàn có đủ điều kiện tổ chức thành lập lực lượng tự vệ theo Luật định.
12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng theo thẩm quyền trong phạm vi địa giới hành chính do địa phương quản lý.
(Đối với trường hợp cụm công nghiệp có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 quận, huyện trở lên thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố).
b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành thực hiện thu hồi đất xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp.
d) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; xem xét lập tờ trình gửi Sở Công Thương tổ chức thẩm định.
đ) Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động cụm công nghiệp trên địa bàn.
e) Kiểm tra về quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các dự án trong cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng thẩm quyền quy định.
g) Đầu mối tiếp nhận Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích, Quy chế quản lý xây dựng do Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập để theo dõi, quản lý, giám sát và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
13. Các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan:
Có trách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
Điều 8. Công tác thanh tra, kiểm tra
Sở Công Thương chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp. Chủ trì đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý vi phạm theo quy định đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp hoạt động kém hiệu quả; không triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ, xin gia hạn nhiều lần, vi phạm pháp luật.
2. Các sở, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gửi Thanh tra thành phố tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để thực hiện.
3. Mười (10) ngày trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức phải thông báo kế hoạch về Sở Công Thương tổng hợp, thống nhất sắp xếp, bố trí để tránh chồng chéo, quá nhiều lần đối với một doanh nghiệp (trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định) và việc thanh tra, kiểm tra phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ trước 25 tháng 7 hàng năm và tháng 1 năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm báo cáo tình hình liên quan đến cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Công Thương địa phương và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này./.
- 1Quyết định 44/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 26/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 51/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 23/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 2482/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 40/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996
- 2Pháp lệnh động viên công nghiệp năm 2003
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Luật Đầu tư công 2014
- 6Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 7Luật Đầu tư 2014
- 8Luật Doanh nghiệp 2014
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Luật nghĩa vụ quân sự 2015
- 12Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 13Thông tư 15/2017/TT-BCT quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 14Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 15Quyết định 44/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 26/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 17Quyết định 51/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 18Quyết định 23/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 19Quyết định 2482/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 20Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 24/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
