Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của các Quyết định trước đây quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trương Duy Hải (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 08 tháng 6 năm 2018.
- Nội dung chi tiết sửa đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức các Sở, ban, ngành
Quyết định thực hiện điều chỉnh cơ cấu tổ chức, bộ máy tinh gọn và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của 10 đơn vị cấp sở, ban, ngành cụ thể như sau:
-
Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre:
Sửa đổi cơ cấu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, giảm quy mô xuống còn 03 đơn vị chính thức bao gồm: Phòng Công chứng số 1; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.
-
Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre:
Sửa đổi toàn diện chức năng tham mưu và quản lý nhà nước. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; chính sách tiền lương; cải cách hành chính; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả cấp xã); đào tạo bồi dưỡng; hoạt động của các tổ chức hội, phi chính phủ; văn thư, lưu trữ; tôn giáo, dân tộc; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.
Riêng về công tác tôn giáo và dân tộc, Sở Nội vụ có nhiệm vụ: Tuyên truyền pháp luật về tôn giáo; giải quyết các vụ việc phát sinh; làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền và các tổ chức tôn giáo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; bồi dưỡng nghiệp vụ; áp dụng chính sách đối với tổ chức, cá nhân tôn giáo; nghiên cứu khoa học và quản lý nhà nước về dân tộc.
-
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại điểm đ Khoản 4 Điều 3 Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
-
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Quy định cụ thể 10 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bao gồm: Bảo tàng Bến Tre; Thư viện Nguyễn Đình Chiểu; Trung tâm Văn hóa tỉnh; Đoàn Nghệ thuật Cải lương Bến Tre; Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng; Ban Quản lý di tích; Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao; Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch; Nhà Văn hóa Người cao tuổi; Trường Năng khiếu Thể dục thể thao.
-
Ban Quản lý các khu công nghiệp:
Xác định rõ đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc duy nhất là Ban Quản lý dự án Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre.
-
Sở Giáo dục và Đào tạo:
Sắp xếp lại các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc:
- Các phòng chuyên môn gồm: Văn phòng; Thanh tra; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Chính trị, tư tưởng; Phòng Giáo dục Mầm non; Phòng Giáo dục Tiểu học; Phòng Giáo dục Trung học - Giáo dục thường xuyên; Phòng Khảo thí, Quản lý chất lượng giáo dục và công nghệ thông tin (kiêm nhiệm nhiệm vụ Giáo dục chuyên nghiệp).
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm: Các trường Trung học phổ thông (trừ Trường Phổ thông Hermann Gmeiner); Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật.
-
Sở Công Thương:
Cơ cấu lại các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ gồm 08 đầu mối: Văn phòng; Thanh tra; Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp; Phòng Quản lý công nghiệp; Phòng Quản lý thương mại; Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường; Phòng Quản lý năng lượng; Chi cục Quản lý thị trường.
-
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Quy định chi tiết cơ cấu tổ chức phòng ban và đơn vị sự nghiệp:
- Các phòng chuyên môn (08 phòng): Văn phòng; Thanh tra; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Người có công; Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội (kiêm nhiệm việc làm và an toàn lao động); Phòng Giáo dục nghề nghiệp; Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng, chống tệ nạn xã hội; Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (12 đơn vị): Trung tâm Dịch vụ việc làm; Trường Trung cấp nghề Bến Tre; Cơ sở Dạy nghề vá lưới; Cơ sở Cai nghiện ma túy; Trung tâm Bảo trợ xã hội; Trung tâm Bảo trợ người tâm thần; Trung tâm Cung cấp dịch vụ công tác xã hội; Trung tâm Điều dưỡng Người có công; Ban quản lý Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh; Quỹ Bảo trợ trẻ em; Làng Trẻ em SOS; Trường Phổ thông Hermann Gmeiner.
-
Sở Y tế:
Sắp xếp lại hệ thống y tế cơ sở và các đơn vị chuyên khoa trực thuộc:
- Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bến Tre.
- Các bệnh viện trực thuộc gồm: Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, Bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh, Bệnh viện đa khoa khu vực Ba Tri, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần.
- Các trung tâm chuyên khoa: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm Pháp y; Trung tâm Giám định Y khoa.
- Hệ thống y tế tuyến huyện gồm 09 Trung tâm Y tế các huyện, thành phố (Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú, thành phố Bến Tre).
-
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Văn phòng Sở; Thanh tra Sở; các phòng chuyên môn (Phòng Tổng hợp và Kinh tế đối ngoại, Phòng Đăng ký kinh doanh, Phòng Quản lý ngành, Phòng Quản lý đầu tư) và 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp.
- Quy định chuyển tiếp đặc thù đối với ngành Y tế
Để đảm bảo tính liên tục và không gây gián đoạn trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, Quyết định đưa ra điều khoản chuyển tiếp riêng cho Sở Y tế:
- Sở Y tế được phép duy trì hoạt động của các đơn vị cũ bao gồm: Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại 09 huyện, thành phố trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Thời hạn duy trì: Cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh chính thức ban hành quyết định thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh và hoàn tất việc sáp nhập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào Trung tâm Y tế các huyện, thành phố tương ứng.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung điều chỉnh tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2018/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1073 /TTr-SNV ngày 21 tháng 5 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi điểm c Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre như sau:
“c. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (03 đơn vị):
Phòng Công chứng số 1;
Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước;
Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo, dân tộc; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên”.
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 14 Điều 2 như sau:
“14. Về công tác tôn giáo, dân tộc:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh;
b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo;
g) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre như sau:
“3. Các đơn vị sự nghiệp công lập (10 đơn vị):
a) Bảo tàng Bến Tre;
b) Thư viện Nguyễn Đình Chiểu;
c) Trung tâm Văn hóa tỉnh;
d) Đoàn Nghệ thuật Cải lương Bến Tre;
đ) Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng;
e) Ban Quản lý di tích;
g) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao;
h) Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch;
i) Nhà Văn hóa Người cao tuổi;
l) Trường Năng khiếu Thể dục thể thao.”
“c) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Ban Quản lý dự án Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre.”
“2. Các phòng, đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ:
Văn phòng;
Thanh tra;
Phòng Tổ chức cán bộ;
Phòng Kế hoạch - Tài chính;
Phòng Chính trị, tư tưởng;
Phòng Giáo dục Mầm non;
Phòng Giáo dục Tiểu học;
Phòng Giáo dục Trung học - Giáo dục thường xuyên;
Phòng Khảo thí, Quản lý chất lượng giáo dục và công nghệ thông tin (thực hiện cả nhiệm vụ về Giáo dục chuyên nghiệp của Sở).
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Các Trường Trung học phổ thông (kể cả trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học phổ thông trừ Trường Phổ thông Hermann Gmeiner);
b) Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;
c) Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật.”
7. Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre như sau:
“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
d) Phòng Quản lý công nghiệp;
đ) Phòng Quản lý thương mại;
e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
g) Phòng Quản lý năng lượng;
h) Chi cục Quản lý thị trường.”
8. Sửa đổi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre như sau:
“2. Các Phòng, đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (gọi tắt là Phòng), gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Người có công;
đ) Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội (thực hiện cả nhiệm vụ về việc làm - an toàn lao động);
e) Phòng Giáo dục nghề nghiệp;
g) Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng, chống tệ nạn xã hội;
h) Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới.”
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Dịch vụ việc làm;
b) Trường Trung cấp nghề Bến Tre;
c) Cơ sở Dạy nghề vá lưới;
d) Cơ sở Cai nghiện ma túy;
đ) Trung tâm Bảo trợ xã hội;
e) Trung tâm Bảo trợ người tâm thần;
g) Trung tâm Cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
h) Trung tâm Điều dưỡng Người có công;
i) Ban quản lý Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh;
k) Quỹ Bảo trợ trẻ em;
l) Làng Trẻ em SOS;
m) Trường Phổ thông Hermann Gmeiner.”
a) Sửa đổi Khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, gồm:
a) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.
b) Các bệnh viện gồm:
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu;
Bệnh viện đa khoa khu vực Cù Lao Minh;
Bệnh viện đa khoa khu vực Ba Tri;
Bệnh viện Y học cổ truyền;
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi;
Bệnh viện Tâm thần.
c) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm;
d) Trung tâm Pháp y;
đ) Trung tâm Giám định Y khoa;
e) Trung tâm Y tế huyện, thành phố gồm:
Trung tâm Y tế huyện Ba Tri;
Trung tâm Y tế huyện Bình Đại ;
Trung tâm Y tế huyện Châu Thành;
Trung tâm Y tế huyện Chợ Lách;
Trung tâm Y tế huyện Giồng Trôm;
Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Nam;
Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày Bắc;
Trung tâm Y tế huyện Thạnh Phú;
Trung tâm Y tế thành phố Bến Tre.”
b) Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Sở Y tế được duy trì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gồm: Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở 09 huyện, thành phố trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và sáp nhập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào Trung tâm Y tế các huyện, thành phố.”
“2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ :
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ :
Phòng Tổng hợp và Kinh tế đối ngoại;
Phòng Đăng ký kinh doanh;
Phòng Quản lý ngành;
Phòng Quản lý đầu tư.
d) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp.”
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2018./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 130/2009/QĐ-UBND về chấm dứt thời hiệu thi hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 48/2016/QĐ-UBND thu hồi và bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An
- 3Quyết định 32/2017/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 22/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 23/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 24/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 25/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
- 9Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 39/2016/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre
- 11Quyết định 36/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 12Quyết định 31/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre
- 13Quyết định 14/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
- 14Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre
- 15Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bến Tre
- 16Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre
- 17Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre
- 18Quyết định 58/2023/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bến Tre
- 19Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 130/2009/QĐ-UBND về chấm dứt thời hiệu thi hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Sở Xây dựng do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 48/2016/QĐ-UBND thu hồi và bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An
- 5Quyết định 32/2017/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh
Quyết định 24/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 24/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/05/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trương Duy Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
