Quyết định số 24/2001/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa - Thông tin thời kỳ 2001 - 2010. Quy hoạch này định hình chiến lược toàn diện nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, bảo tồn di sản truyền thống, hiện đại hóa các thiết chế văn hóa và củng cố bộ máy quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
I. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2010
Quy hoạch xác định các mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống văn hóa - xã hội của tỉnh Quảng Bình:
- Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tập trung xóa các điểm trắng về văn hóa, nâng cao mức hưởng thụ thông tin của người dân. Phấn đấu đến năm 2010 có 85% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa và 60% làng, bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn làng văn hóa.
- Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn: Thúc đẩy sáng tạo nghệ thuật để có nhiều tác phẩm, sản phẩm văn hóa thông tin chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới và xây dựng quê hương.
- Bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc: Tăng cường tôn tạo, giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương trên cơ sở tiếp thu tinh hoa văn hóa tiên tiến của thế giới và cả nước, đồng thời kiên quyết đấu tranh bài trừ các sản phẩm văn hóa độc hại.
- Phát triển hạ tầng và thiết chế văn hóa: Tập trung xây dựng, cải tạo các công trình văn hóa trọng điểm. Từ nay đến năm 2010, đầu tư xây dựng Trường Văn hóa Nghệ thuật tỉnh và hoàn thiện các thiết chế văn hóa cấp tỉnh, cấp huyện bao gồm: nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, trung tâm thông tin triển lãm, nhà luyện tập đoàn nghệ thuật, công viên văn hóa tỉnh và hệ thống tượng đài lịch sử.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy: Sắp xếp lại nhân sự ngành văn hóa - thông tin từ tỉnh đến cơ sở đảm bảo đủ số lượng và chất lượng; chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ cao, năng động, sáng tạo.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN NGÀNH
Quy hoạch phân chia lộ trình và định hướng phát triển cụ thể cho 7 lĩnh vực cốt lõi:
1. Công tác bảo tồn, bảo tàng
- Tập trung nguồn vốn và kinh phí để kịp thời chống xuống cấp, trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn, gắn công tác bảo tồn với khai thác phát triển du lịch.
- Đầu tư xây dựng mới Nhà bảo tàng tổng hợp tỉnh, chú trọng công tác sưu tầm, bảo quản hiện vật lâu dài.
- Tiếp tục nghiên cứu, phục hồi các đặc trưng văn hóa phi vật thể của Quảng Bình như văn hóa dân gian, văn hóa ẩm thực.
- Khuyến khích sáng tác tượng đài lịch sử, hoàn thiện hồ sơ khoa học và gắn bia, biển lưu niệm tại các di tích.
2. Công tác thư viện
- Xây dựng mới Thư viện tỉnh theo hướng thư viện tổng hợp đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng công nghệ tin học, sao chụp trong quản lý, lưu trữ.
- Bổ sung quỹ sách, đặc biệt là tài liệu địa chí, sách nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Củng cố hệ thống thư viện cấp huyện theo hướng tổng hợp, mở rộng mạng lưới phòng đọc và hoàn thiện thư viện trường học.
- Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển tủ sách làng, xã và khuyến khích xây dựng tủ sách gia đình. Phấn đấu đến năm 2010 đạt bình quân 8 bản sách/người trong hệ thống thư viện.
3. Công tác điện ảnh
- Quy hoạch lại hệ thống rạp chiếu bóng tại các địa phương, nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật phù hợp xu thế mới.
- Tăng cường các buổi chiếu bóng lưu động phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và những nơi chưa có sóng truyền hình.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia xã hội hóa hoạt động kinh doanh chiếu bóng. Phấn đấu đến năm 2010 đạt chỉ tiêu 3 lượt người xem điện ảnh/năm.
4. Nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp và quần chúng
- Củng cố Đoàn nghệ thuật tổng hợp tỉnh, nâng cao chất lượng chuyên môn và tăng tần suất biểu diễn phục vụ nhân dân tại các địa phương, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa.
- Đầu tư thích đáng cho nghệ thuật truyền thống, công tác sáng tác, bồi dưỡng diễn viên và nâng cấp trang thiết bị biểu diễn.
- Mở rộng giao lưu văn hóa nghệ thuật với các tỉnh bạn và các địa phương của nước bạn Lào.
- Duy trì, phát triển phong trào văn nghệ quần chúng, đội văn nghệ xung kích của các ngành, đơn vị; tổ chức và tham gia các liên hoan, hội diễn khu vực và toàn quốc.
5. Lĩnh vực mỹ thuật
- Khuyến khích sáng tạo mỹ thuật phản ánh cuộc đấu tranh cách mạng và công cuộc đổi mới của tỉnh; có chính sách bảo trợ các tác phẩm có giá trị cao và trọng dụng tài năng mỹ thuật.
- Tập trung xây dựng các công trình tượng đài lớn từ nay đến năm 2010 gồm: Tượng đài Hồ Chí Minh, Tượng đài Mẹ Suốt, các tượng đài chiến thắng, đài tưởng niệm anh hùng liệt sỹ, tượng đài "Quảng Bình hai giỏi" và tượng đài các danh nhân lịch sử.
- Tổ chức định kỳ các cuộc triển lãm mỹ thuật, điêu khắc, đồ họa; từng bước đưa âm nhạc, mỹ thuật vào chương trình giáo dục phổ thông nhằm nâng cao thẩm mỹ trong nhân dân.
6. Công tác thông tin, báo chí, xuất bản
- Nâng cao chất lượng và số lượng các sản phẩm báo chí, xuất bản, in ấn, phát thanh và truyền hình.
- Hiện đại hóa Xí nghiệp in theo công nghệ offset hóa 100%; củng cố Công ty phát hành sách và xây dựng trung tâm sách tự chọn tại thành phố Đồng Hới.
- Ưu tiên đưa sách, báo về vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa; xây dựng hiệu sách trung tâm tại mỗi huyện, thị xã và phát triển mạng lưới đại lý văn hóa phẩm.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động báo chí, xuất bản; xây dựng các cụm thông tin cổ động tấm lớn tại các trục đường giao thông huyết mạch và trung tâm dân cư.
7. Văn hóa thông tin cơ sở
- Phát triển mạnh mẽ phong trào văn nghệ quần chúng và hoạt động câu lạc bộ tại cơ sở. Hoàn thiện cơ chế hoạt động của hệ thống nhà văn hóa cấp huyện, cấp xã.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã có nhà văn hóa và điểm bưu điện văn hóa xã.
- Định hướng các hoạt động văn hóa cơ sở vào việc giáo dục đạo đức, lối sống văn minh, bài trừ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan.
- Xây dựng các đội thông tin tuyên truyền lưu động mạnh, làm lực lượng xung kích đưa chủ trương, chính sách đến với nhân dân vùng khó khăn.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, quy hoạch xác định các nhóm giải pháp đồng bộ sau:
- Quy hoạch chi tiết và thu hút đầu tư: Xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống di tích đã được xếp hạng để chủ động thu hút vốn đầu tư trùng tu, tôn tạo.
- Xã hội hóa hoạt động văn hóa: Đổi mới phương thức hoạt động, đa dạng hóa và xã hội hóa các hoạt động văn hóa thông tin đến tận thôn, bản nhằm huy động tối đa nguồn lực xã hội.
- Lồng ghép các nguồn vốn: Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; tranh thủ nguồn vốn viện trợ ODA, các dự án quốc tế và liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để bảo tồn di tích.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Sắp xếp, hoàn thiện các thiết chế văn hóa cơ bản từ tỉnh đến cơ sở; tập trung xây dựng các công trình còn thiếu như bảo tàng, nhà truyền thống, công viên văn hóa, hiệu sách nhân dân.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ ngành văn hóa, đặc biệt là cán bộ cấp cơ sở; phát hiện và bồi dưỡng các tài năng nghệ thuật trẻ.
- Phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa ngành Văn hóa - Thông tin với các ngành Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Thể dục Thể thao, Lao động - Thương binh và Xã hội để lồng ghép các chương trình phát triển, tạo sức mạnh tổng hợp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Quy hoạch phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tính khả thi trong triển khai thực hiện:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, phân bổ nguồn lực đầu tư và theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện quy hoạch của ngành Văn hóa - Thông tin.
- Sở Văn hóa - Thông tin: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch trên từng địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2001/QĐ-UB | Đồng Hới, ngày 15 tháng 8 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V “PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGÀNH VĂN HÓA - THÔNG TIN THỜI KỲ 2001 - 2010”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ vào quyết định số 2371QĐ/UB ngày 8/12/1993 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ bổ sung hoàn chỉnh và xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đến năm 2010 của các ngành và huyện thị;
Căn cứ vào quyết định 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh thời kỳ 2001 - 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 324/KHĐT-TH ngày 9/7/2001 và của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tại công văn số 421CV/VHTT ngày 11/6/2001,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt quy hoạch ngành Văn hóa - Thông tin thời kỳ 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
I/ Mục tiêu nhiệm vụ phát triển đến năm 2010:
- Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đặc biệt là tập trung đẩy mạnh hoạt động văn hóa thông tin và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, xoá điểm trắng về văn hóa, nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa thông tin, tạo môi trường lành mạnh trong việc xây dựng con người, gia đình, làng văn hóa. Phấn đấu đến năm 2010 có 85% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa, 60% làng bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn làng văn hóa.
- Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa thông tin, phấn đấu có những tác phẩm nghệ thuật, sản phẩm văn hóa thông tin tốt đáp ứng yêu cầu đổi mới và xây dựng cuộc sống mới của quê hương.
- Tăng cường tôn tạo, bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, trên cơ sở tiếp thu những giá trị văn hóa tiên tiến của thế giới, trong nước, đồng thời giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương, kiên quyết đẩy lùi văn hóa độc hại.
- Tập trung xây dựng và cải tạo một số công trình văn hóa, kể cả nhà văn hóa trung tâm huyện thị. Từ nay đến năm 2010 đầu tư xây dựng trường văn hóa nghệ thuật của tỉnh, phấn đấu hoàn thiện một số thiết chế văn hóa cho từng cấp quản lý (tỉnh, huyện) như: nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, trung tâm thông tin triển lãm, nhà luyện tập đoàn nghệ thuật, công viên văn hóa tỉnh và hệ thống tượng đài lịch sử, văn hóa....
- Kiện toàn tổ chức bộ máy của ngành từ tỉnh xuống cơ sở có đủ số lượng và chất lượng để đảm nhận nhiệm vụ thuộc lĩnh vực văn hóa - thông tin ngày càng tăng. Dào tạo và đào tạo lại đội ngủ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, năng động, sáng tạo.
II/ Định hướng phát triển từng lĩnh vực:
1. Công tác bảo tồn, bảo tàng:
- Tăng cường đầu tư vốn, kinh phí để chóng xuống cấp và trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh. Cần kết hợp giữa đầu tư tôn tạo các di tích, danh lam thắng cảnh với khai thác phục vụ cho phát triển du lịch.
- Tiến hành đầu tư xây dựng nhà bảo tàng tổng hợp tỉnh, coi trọng công tác sưu tầm, bảo quản và giữ gìn hiện vật cho thế hệ mai sau.
- Tiếp tục đầu tư để bảo tồn, phục hồi các đặc trưng văn hóa của Quảng Bình như: văn hóa dân gian, văn hóa ẩm thực....
- Khuyến khích sáng tác và xây dựng các tượng đài lịch sử, lập hồ sơ khoa học và gắn bia, biển lưu niệm các di tích lịch sử, kiến trúc.
2. Công tác thư viện:
Xây dựng mới thư viện tỉnh theo hường thư viện tổng hợp đạt cấp quốc gia. Từng bước đổi mới và hiện đại hóa trang thiết bị cho thư viện. Bỏ sung quỹ sách đặc biệt là sách tư liệu địa phương, sách nghiên cứu khoa học phục vụ công tác phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Áp dụng công nghệ tin học, sao chụp trong hoạt động khai thác bảo quản và lưu trữ.
Từng bước củng cố và xây dựng thư viện các huyện thị theo hường thư viện tổng hợp, mở rộng mạng lưới bạn đọc, đồng thời với việc hoàn chỉnh hệ thống thư viện trường học.
Có chính sách đầu tư phát triển tủ sách làng xã và động viên phát triển tủ sách gia đình.
Phấn đấu đến năm 2010 có bình quân 8 bản sách ở thư viện/người.
3. Công tác điện ảnh:
Quy hoạch lại hệ thống rạp chiếu bóng ở các địa phương, đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cấp các rạp cho phù hợp với yêu cầu mới. Tăng cường chiếu bóng phục vụ miền núi và những nơi chưa phủ sóng truyền hình. Khuyến khích các thành phần kinh tế, tư nhân tham gia kinh doanh chiếu bóng.
Phấn đấu đến năm 2010 có 3 lượt người xem điện ảnh/năm.
4. Về nghệ thuật chuyên nghiệp:
Củng cố đoàn nghệ thuật tổng hợp, nâng cao chất lượng và tăng buổi diễn phục vụ các địa phương trong tỉnh. Đầu tư thích đáng cho các loại hình nghệ thuật truyền thống, cho sáng tác, đội ngủ diễn viên, trang thiết bị, tạo được nhiều sản phẩm và tiết mục có nội dung tốt và nghệ thuật cao, vừa bảo tồn và phát triển vốn nghệ thuật truyền thống, có tiếp thu nghệ thuật hiện đại.
Tăng cường các buổi biểu diễn phục vụ các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa. Mở rộng giao lưu nghệ thuật với các tỉnh bạn và các tỉnh của nước bạn Lào.
Duy trì và phát triển nghệ thuật không chuyên, nghệ thuật quần chúng, đội văn nghệ xung kích của các đơn vị, ngành. Tổ chức, tham gia các cuộc thi biểu diễn nghệ thuật toàn quốc và khu vực, phục vụ các lễ hội văn hóa, du lịch...
Sử dụng tốt trung tâm văn hóa thông tin làm cơ sở biểu diễn cho các loại hình nghệ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu thưởng thức của nhân dân.
5. Về mỹ thuật:
- Khuyến khích mọi người có ý thức tham gia sáng tạo nghệ thuật, mỹ thuật, duy trì thuần phong mỹ tục, tôn tạo, giữ gìn, khai thác các giá trị văn hóa, phản ánh cuộc đấu tranh cách mạng của quân, dân ta qua hai cuộc kháng chiến và sự nghiệp đổi mới. Có chính sách sử dụng các tài năng mỹ thuật và bảo trợ những tác phẩm có giá trị.
- Từ nay đến năm 2010 tập trung xây dựng tượng đài Hồ Chí Minh, tượng đài Mẹ Suốt, một số tượng đài chiến thắng, đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ, tượng đài Quảng Bình 2 giỏi và một số tượng đài danh nhân văn hóa lịch sử.
- Tổ chức tốt các cuộc triển lãm mỹ thuật, điêu khắc, đồ họa. Phấn đấu đưa âm nhạc, mỹ thuật vào chương trình giáo dục tại các trường phổ thông. Từng bước nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân.
6. Công tác thông tin:
- Cần nâng cao số lượng và chất lượng công tác xuất bản, in ấn, báo chí, phát thanh truyền hình.
- Tập trung hiện đại xí nghiệp in, ốp sét hóa 100%, nâng cao chất lượng và số lượng ngành in, củng cố Công ty phát hành sách, xây dựng trung tâm sách tự chọn ở Đồng Hới, xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh hàng mỹ nghệ, văn hóa phục vụ khách du lịch.
- Thực hiện chính sách ưu tiên đưa sách lên phục vụ miền Núi, vùng sâu vùng xa. Xây dựng ở mỗi huyện thị một hiệu sách trung tâm và phát triển mạng lưới cửa hàng, cửa hiệu phục vụ sách và văn hóa phẩm cho nhân dân.
- Tăng cường công tác quản lý báo chí, phát thanh truyền hình. Nâng cao chất lượng nội dung, kỹ thuật, mỹ thuật của các chương trình phát thanh truyền hình, xuất bản, báo chí, ấn phẩm. Tăng cường phát hành các bản tin nội bộ, tuần tin của các chuyên ngành.
- Cần xây dựng các cụm thông tin cổ động ở các trục đường lớn, các trung tâm dân cư nhằm tuyên truyền, giáo dục mọi người chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
7. Về văn hóa thông tin cơ sở:
- Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa quần chúng ở cơ sở, nhất là phong trào văn nghệ quần chúng, sinh hoạt câu lạc bộ. Củng cố và hoàn thiện cơ chế tổ chức, hoạt động của hệ thống nhà văn hóa, câu lạc bộ của các huyện, xã. Đầu tư nâng cấp hệ thống nhà văn hóa ở các huyện thị, đầu tư xây dựng nhà văn hóa ở các phường xã. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã có nhà văn hóa và bưu điện văn hóa. Củng cố cơ sở vật chất, cải tiến và duy trì hoạt động của các nhà văn hóa, trung tâm văn hóa để đủ sức tổ chức các hoạt động văn hóa tại chỗ, đồng thời tổ chức các hội diễn ở các huyện thị vừa đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa vừa thu hút quần chúng tham gia các hoạt động văn hóa.
- Hướng các hoạt động văn hóa cơ sở và giáo dục đạo đức, nâng cao trình độ thẩm mỹ, nghệ thuật nếp sống văn minh, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, chống hủ tục, mê tín dị đoan.
- Xây dựng các đội thông tin tuyên truyền lưu động đủ mạnh để làm lực lượng xung kích đưa văn hóa thông tin về các vùng sâu, vùng xa.
III/ Các giải pháp thực hiện:
- Triển khai quy hoạch chi tiết hệ thống di tích được xếp hạng, để có kế hoạch thu hút vốn đầu tư, chú trọng công tác phục chế, tôn tạo, nâng cấp các công trình có giá trị lịch sử, văn hóa.
- Đổi mới phương thức hoạt động, đa dạng hóa và xã hội hóa hoạt động văn hóa thông tin đến tận thôn bản nhằm huy động tối đa nguồn lực, vạt lực và tài lực của các thành phần kinh tế để phát triển sự nghiệp văn hóa thông tin.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về văn hóa. Tranh thủ nguồn vốn viện trợ ODA, vốn các chương trình dự án khác cho việc bảo tồn các di tích văn hóa địa phương và trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử. Mặt khác tìm mọi nguồn vốn liên doanh liên kết trong nước, ngoài nước trong việc bảo quản và khai thác các di tích danh thắng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa thông tin nhất là công tác thông tin, quy hoạch, sắp xếp lại các thiết chế ngành từ tỉnh xuống cơ sở, tập trung xây dựng các thiết chế cơ bản chưa có như viện, nhà bảo tàng, nhà truyền thống, trung tâm thông tin triển lãm, công viên văn hóa, tượng đài văn hóa, hiệu sách nhân dân, nhà văn hóa làng xã.
- Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngủ cán bộ văn hóa thông tin từ tỉnh xuống cơ sở, tập trung đào tạo tài năng về văn hóa văn nghệ, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ quản lý, phát hiện bồi dưỡng tài năng để phục vụ lâu dài, chú trọng đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn hóa thông tin cho cơ sở.
- Phối hợp chặt chẽ với các ngành kinh tế - xã hội, trước hết là Du lịch, Giáo dục đào tạo, Thể dục thể thao, Lao động, Thương binh và Xã hội để có các chương trình phát triển, xây dựng các công trình, các thiết chế văn hóa, vừa đảm bảo tính toàn diện vừa tập trung được sức mạnh tổng thể của các ngành, các địa phương.
Điều 2: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về quản lý, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy hoạch của ngành Văn hóa - Thông tin.
- Sở Văn hóa - Thông tin căn cứ vào nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành, các huyện thị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên từng địa bàn nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH |
- 1Quyết định 3524/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, đời sống và y tế do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/10/2011 đã hết hiệu lực thi hành
- 2Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Quy hoạch phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 3Quyết định 990/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 4Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
- 5Quyết định 295/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2017
- 1Quyết định 3524/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, đời sống và y tế do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/10/2011 đã hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 295/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2017
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 25/2000/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001-2010
- 3Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2013 thông qua Quy hoạch phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 4Quyết định 990/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
Quyết định 24/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch ngành Văn hóa - Thông tin thời kỳ 2001 - 2010 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- Số hiệu: 24/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2001
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đinh Hữu Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
