Quyết định 24/2000/QĐ-UB ban hành Quy chế hoạt động của Tổ Tư vấn thẩm tra quyết toán dự án đầu tư tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng quy định về cơ cấu, nhiệm vụ, quy trình thực hiện, định mức chi phí và cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Quy định chung và trách nhiệm triển khai (Điều 1 - Điều 4)
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư tỉnh Quảng Nam nhằm chuẩn hóa quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính - Vật giá: Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì, triển khai và hướng dẫn Tổ tư vấn thực hiện công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư theo đúng nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể tại Quy chế này.
- Đối tượng thi hành và hiệu lực: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Nhiệm vụ, quy trình và thời gian thẩm tra quyết toán (Điều 5 - Điều 7)
- Nhiệm vụ của thành viên Tổ tư vấn (Điều 5): Trong quá trình thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, các thành viên Tổ tư vấn phải thực hiện các công việc chuyên môn bao gồm: Xem xét chi tiết hồ sơ, báo cáo quyết toán vốn đầu tư và thuyết minh của chủ đầu tư; làm việc trực tiếp với chủ đầu tư để trao đổi, làm rõ các thông tin liên quan đến việc thực hiện dự án; tiến hành kiểm tra và khảo sát thực địa các nội dung của dự án đầu tư; thực hiện các công việc nghiệp vụ khác phát sinh trong quá trình thẩm định.
- Quy trình phối hợp và báo cáo (Điều 6): Khi được phân công nhiệm vụ, từng thành viên chủ động bố trí kế hoạch và thời gian làm việc tại Văn phòng Sở Tài chính - Vật giá, đồng thời báo cáo Tổ trưởng Tổ tư vấn để phối hợp thực hiện. Các thành viên có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm định và đề xuất kiến nghị với Tổ trưởng đúng thời hạn. Trên cơ sở đó, Tổ trưởng tổng hợp và báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải quyết vướng mắc hoặc thống nhất kết luận để trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán.
- Thời hạn thẩm tra quyết toán (Điều 7): Thời gian thực hiện thẩm tra quyết toán đối với mỗi dự án được giới hạn nghiêm ngặt kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể, dự án nhóm B có thời gian thẩm tra tối đa là 60 ngày; dự án nhóm C có thời gian thẩm tra tối đa là 30 ngày. Các trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian thẩm tra và phê duyệt phải được sự cho phép bằng văn bản của UBND tỉnh.
- Nguồn chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (Điều 8)
Chi phí hoạt động của Tổ tư vấn phải được lập dự toán, thực hiện thanh quyết toán và trình Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt. Nguồn kinh phí này được hình thành từ hai nguồn cụ thể:
- Nguồn thu từ dự án đầu tư: Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán hoàn thành được tính trực tiếp vào khoản mục chi phí khác trong tổng dự toán được duyệt của dự án. Sở Tài chính - Vật giá thực hiện thu từ các chủ đầu tư để tổ chức công tác thẩm tra. Tỷ lệ và mức thu áp dụng theo quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC. Riêng đối với các dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 1 tỷ đồng, mức thu tuyệt đối được áp dụng như sau: Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 triệu đồng trở xuống thu 200.000 đồng; dự án từ trên 50 triệu đến 300 triệu đồng thu 600.000 đồng; dự án từ trên 300 triệu đến 600 triệu đồng thu 800.000 đồng; dự án trên 600 triệu đồng thu 1.000.000 đồng.
- Nguồn hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ thẩm tra quyết toán trên địa bàn và dự kiến nguồn thu từ các dự án, Tổ tư vấn lập dự toán chi hoạt động gửi Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
- Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí (Điều 9)
Toàn bộ kinh phí phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính, kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp của Sở Tài chính - Vật giá. Kinh phí được hạch toán chung trong hệ thống sổ sách của Sở (chi tiết theo nguồn) và được phép sử dụng con dấu, tài khoản của Sở để giao dịch. Tỷ lệ phân bổ kinh phí được quy định rõ ràng: Tối đa 10% dành cho công tác phê duyệt quyết toán và tối thiểu 90% dành cho công tác thẩm tra quyết toán.
- Các nội dung chi được phép thực hiện: Chi trả cho cơ quan kiểm toán độc lập theo hợp đồng (chủ đầu tư chi trả trực tiếp không quá 75% tổng chi phí thẩm tra); chi trả thù lao cho các thành viên Tổ tư vấn trực tiếp thực hiện thẩm tra; chi trả cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được trưng tập thực hiện thẩm tra theo yêu cầu của Sở Tài chính - Vật giá hoặc UBND tỉnh; chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn tài liệu, tổ chức hội nghị, hội thảo; chi mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm tra và phê duyệt.
- Mức chi và định mức áp dụng: Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn do Trung ương hoặc UBND tỉnh ban hành thì thực hiện nghiêm ngặt theo quy định hiện hành. Đối với các khoản chi chưa có định mức cụ thể, Tổ tư vấn tham mưu cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá trình UBND tỉnh quyết định áp dụng cho từng dự án hoặc quy định chung cho địa phương. Các chi phí thực tế như tài liệu, hội họp, văn phòng phẩm, xăng xe, đi khảo sát thực địa được thanh toán theo nhu cầu thực tế phát sinh của từng dự án.
- Quy trình lập dự toán, tạm ứng và thanh quyết toán: Tổ tư vấn có trách nhiệm lập dự toán chi phí phục vụ công tác thẩm tra trình Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt. Để bảo đảm kinh phí hoạt động kịp thời, chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng trước 70% kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quy định. Sau khi dự án được UBND tỉnh phê duyệt quyết toán chính thức, Tổ tư vấn sẽ thực hiện thanh toán thực tế với chủ đầu tư. Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc công tác thẩm tra của mỗi dự án, Tổ tư vấn phải lập báo cáo quyết toán chi phí trình Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt, bảo đảm tuân thủ đúng chế độ kế toán và quản lý tài chính hiện hành.
- Phạm vi áp dụng và điều khoản thi hành (Điều 10)
- Phạm vi áp dụng: Quy chế này được áp dụng bắt buộc đối với việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán của tất cả các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương ủy quyền cho tỉnh quản lý và các dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ.
- Hiệu lực và sửa đổi: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị có trách nhiệm báo cáo để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2000/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 03 tháng 5 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TƯ VẤN THẨM TRA QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số …QĐ-UB ngày …/…/2000 của UBND tỉnh v/v thành lập Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư;
- Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 203/TC-VG/ĐT ngày 07/3/2000;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định nầy Quy chế hoạt động của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư tỉnh Quảng Nam.
Điều 2: Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm chủ trì, triển khai, hướng dẫn Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư theo đúng nội dung Thông tư hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính và Quy chế hoạt động này.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính-Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án, các chủ đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ TƯ VẤN THẨM TRA QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2000/QĐ-UB ngày 3/5/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư) được thành lập theo Quyết định số /QĐ-UB ngày / /2000 của UBND tỉnh Quảng Nam, hoạt động dưới sự chủ trì của Sở Tài chính - Vật giá, có nhiệm vụ thẩm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Điều 2:
Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung thẩm tra quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại Điểm 1 và 3, Mục III, phần II của Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành.
Nội dung thẩm tra bao gồm:
1. Thẩm tra tính hợp pháp của việc đầu tư xây dựng dự án.
2. Thẩm tra số vốn đầu tư thực hiện hàng năm
3. Thẩm tra giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành
4. Thẩm tra giá trị khối lượng thiết bị hoàn thành.
5. Thẩm tra các khoản chi phí khác bằng cách so sánh số vốn đề nghị quyết toán của từng loại chi phí đã thực hiện so với dự toán được duyệt và chế độ hiện hành về quản lý chi phí khác trong đầu tư xây dựng.
6. Thẩm tra giá trị thiệt hại không tính vào giá trị dự án.
7. Thẩm tra việc xác định giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị đưa vào khai thác sử dụng.
8. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng.
9. Thẩm tra theo quy định đối với các dự án, thành phần công việc thực hiện theo hình thức đấu thầu.
10. Kiểm tra lại kết quả kiểm toán đối với các dự án đã được các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
Điều 3:
Các thành viên của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm dưới sự chủ trì của Tổ trưởng tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và UBND tỉnh về kết quả công tác thẩm tra quyết toán. Tùy theo điều kiện cụ thể việc thay đổi, tăng, giảm các thành viên của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư sẽ do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá.
Địa điểm làm việc và thực hiện các quan hệ giao dịch của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư và các thành việc của tổ là Văn phòng Sở Tài chính- Vật giá Quảng Nam.
Chương II:
TRÌNH TỰ THỦ TỤC, THỜI GIAN THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 4:
Khi nhận được báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ theo quy định tại Thông tư 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính (Mục II - Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư và Mục III. Hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư) tùy theo tính chất, đặc điểm, quy mô cụ thể của từng dự án đầu tư tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư có thể tổ chức họp để nghe chủ đầu tư báo cáo chi tiết về các nội dung trong quá trình triển khai dự án đầu tư và lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư. Tổ trưởng tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư có trách nhiệm phân công cụ thể cho các thành viên của tổ chịu trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 2 của Quy chế này và và xác định thời gian nghe báo cáo kết quả thẩm định để thống nhất báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán.
Điều 5:
Trong quá trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, các thành viên của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư phải thực hiện các công việc sau:
Xem xét hồ sơ, báo cáo quyết toán vốn đầu tư và thuyết minh của chủ đầu tư. Làm việc trực tiếp với chủ đầu tư để trao đổi thông tin về những nội dung liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
- Kiểm tra và khảo sát thực địa các nội dung của các dự án đầu tư.
- Thực hiện các nội dung khác theo yêu cầu công việc trong quá trình thẩm định.
Điều 6:
Khi được phân công thực hiện thẩm tra quyết toán, từng thành viên của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư chủ động bố trí kế hoạch và thời gian làm việc tại Văn phòng Sở Tài chính - Vật giá và báo cáo với tổ trưởng Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư thông qua để thực hiện.
Theo thời gian quy định, các thành viên của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư được giao nhiệm vụ phải báo cáo kết quả công tác thẩm định và những kiến nghị với Tổ trưởng Tổ tư vấn quyết vốn đầu tư.
Trên cơ sở báo cáo và đề nghị của các thành viên, Tổ trưởng Tổ tư vấn quyết vốn đầu tư có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá xem xét cho ý kiến chỉ đạo, xử lý những vấn đề còn vướng mắc hoặc thống nhất kết luận trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán.
Điều 7:
Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư của mỗi dự án tối đa là: Dự án nhóm B: 60 ngày, dự án nhóm C: 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ.
Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án phải được UBND tỉnh cho phép.
Chương III
CHI PHÍ THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 8:
Chi phí hoạt động của Tổ tư vấn quyết vốn đầu tư phải được lập dự toán và thanh quyết toán, báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt, chi phí hoạt động của Tổ tư vấn quyết vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn:
1. Thu từ dự án:
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành được tính vào chi phí khác trong tổng dự toán được phê duyệt của dự án. Sở Tài chính - Vật giá thu của các chủ đầu tư để tổ chức thực hiện việc thẩm tra quyết toán.
Tỷ lệ và mức thu chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại Điểm 2, Mục IV, Phần II của Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
Riêng đối với các dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 1 tỷ đồng thì được quy định như sau:
|
| Tổng mức đầu tư của dự án (triệu đồng | |||
|
| ≤50 | >50 đến 300 | >300 đến 600 | > 600 |
| Mức thu tuyệt đối (đồng) | 200.000 | 600.000 | 800.000 | 1.000.000 |
2. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ:
Hàng năm căn cứ vào tình hình nhiệm vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án trên địa bàn, dự toán thu từ các dự án được thẩm tra quyết toán, Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư có trách nhiệm lập dự toán chi hoạt động gửi Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
Điều 9: Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
Toàn bộ kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính, kế toán như kinh phí hành chính của Sở Tài chính - Vật giá, được sử dụng để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư và công tác phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền.
Việc thu và sử dụng kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được hạch toán chung trong hệ thống sổ sách kế toán của Sở Tài chính - Vật giá (có chi tiết theo nguồn), được phép sử dụng con dấu, tài khoản của Sở Tài chính - Vật giá để giao dịch.
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức cụ thể công tác hạch toán, kế toán kinh phí phục vụ thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng nội dung quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Tài chính.
Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư phân bổ cho các loại công việc như sau:
- Tối đa 10% dành cho phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
- Tối thiểu 90% dành cho công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư.
1. Nội dung chi phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
- Chi cho cơ quan kiểm toán theo hợp đồng đã ký (nếu có): Chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho cơ quan kiểm toán không quá 75% tổng chi phí thẩm tra.
- Chi trả thù lao cho các thành viên của Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư trong công việc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư.
- Chi trả cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện thẩm tra quyết toán theo yêu cầu của Sở Tài chính - Vật giá và UBND tỉnh (nếu có).
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo và các khoản chi khác phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Chi các khoản mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
2. Mức chi:
Tùy theo tính chất, đặc điểm của mỗi dự án và tính chất của từng công việc mức chi cho từng hoạt động cụ thể được dự toán như sau:
Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Trung ương và UBND tỉnh thì chỉ theo định mức, tiêu chuẩn hiện hành.
- Các khoản chi không có định mức, tiêu chuẩn thì tùy theo đặc điểm của từng dự án đầu tư, Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư tham mưu cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá trình UBND tỉnh quy định từng dự án hoặc quy định chung của địa phương.
- Các khoản chi về tài liệu, hội họp, văn phòng phẩm, xăng, xe, đi khảo sát thực tế và các khoản chi khác có liên quan phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư được tính theo nhu cầu thực tế phát sinh của công tác thẩm tra và phê duyệt vốn đầu tư của từng dự án.
3. Lập dự toán và thanh quyết toán chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư cho từng dự án:
a. Căn cứ vào kế hoạch thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư có trách nhiệm lập dự toán đảm bảo cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt dự toán.
b. Căn cứ vào dự toán được phê duyệt và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, Tổ trưởng tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư chi trực tiếp cho các khoản phát sinh.
Để phục vụ kịp thời cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng trước 70% kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán được ghi tại Điều 8 của Quy định này. Sau khi quyết toán được UBND tỉnh phê duyệt, Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư sẽ thanh toán với chủ dự án về kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
c. Sau khi kết thúc công việc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư của mỗi dự án, chậm nhất 10 ngày, Tổ tư vấn quyết toán vốn đầu tư phải có báo cáo quyết toán chi phí phục vụ công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư trình Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt. Báo cáo quyết toán phải thể hiện đúng những nội dung quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy định này và tuân thủ các quy định khác của chế độ kế toán và quản lý tài chính hiện hành.
Chương IV:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10:
Các quy định tại Quy chế này được áp dụng cho việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán tất cả các dự án đầu tư thuộc ngân sách tỉnh, các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương ủy quyền cho tỉnh và nguồn viện trợ.
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
- 1Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 2Quyết định 57/2004/QĐ-UB về Quy chế hoạt động của tổ Tư vấn thẩm tra quyết toán dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt
- 3Quyết định 583/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án: Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 147/2007/TTg
- 4Quyết định 504/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán 12 hạng mục thuộc Dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thanh Bình tỉnh Bắc Kạn - giai đoạn I
- 5Quyết định 31/2003/QĐ-UB về Quy chế hoạt động của tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về thanh toán, quyết toán nguồn vốn cho dự án đầu tư công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 3Thông tư 136/1999/TT-BTC hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 583/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án: Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 147/2007/TTg
- 5Quyết định 504/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán 12 hạng mục thuộc Dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thanh Bình tỉnh Bắc Kạn - giai đoạn I
- 6Quyết định 31/2003/QĐ-UB về Quy chế hoạt động của tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về thanh toán, quyết toán nguồn vốn cho dự án đầu tư công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 24/2000/QĐ-UB về Quy chế hoạt động của Tổ Tư vấn thẩm tra quyết toán dự án đầu tư tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 24/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/05/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Vũ Ngọc Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
