Giới thiệu về Quyết định 2382/QĐ-TTg năm 2015
Quyết định 2382/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm chính thức công nhận các hiện vật và nhóm hiện vật có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học của đất nước là bảo vật quốc gia (đợt 4). Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc bảo tồn, tôn vinh và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc Việt Nam.
- Danh sách 25 bảo vật quốc gia được công nhận (Đợt 4)
Theo quy định tại Điều 1, Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận bảo vật quốc gia cho 25 hiện vật và nhóm hiện vật sau đây:
- Trống đồng Cổ Loa và bộ sưu tập lưỡi cày đồng: Có niên đại thuộc nền Văn hóa Đông Sơn, hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội, thành phố Hà Nội.
- Đôi trống đồng Lô lô: Có niên đại thuộc nhóm D của trống Đông Sơn (khoảng thế kỷ V), hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Giang.
- Cột kinh Phật chùa Nhất Trụ: Có niên đại từ năm 995, dưới thời vua Lê Đại Hành, hiện được lưu giữ tại Khu di tích Lịch sử và Kiến trúc nghệ thuật Cố đô Hoa Lư, thuộc Trung tâm Bảo tồn di tích Lịch sử - Văn hóa Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
- Tượng Thần Visnu: Có niên đại từ thế kỷ VI, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Đồng Tháp.
- Tượng nữ thần Laksmi: Có niên đại từ thế kỷ VII, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bạc Liêu.
- Tượng Nữ thần Laksmi: Có niên đại từ thế kỷ VII, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Đồng Tháp.
- Đầu tượng thần Siva: Có niên đại khoảng đầu thế kỷ X, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Quảng Nam.
- Tượng Sadashiva: Có niên đại khoảng thế kỷ thứ XII, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bạc Liêu.
- Đầu tượng thần Siva: Có niên đại khoảng thế kỷ thứ XII, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bạc Liêu.
- Pho tượng Trấn Vũ: Có niên đại từ năm 1802, hiện được lưu giữ tại Di tích đền Trấn Vũ, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Bệ thờ Vân Trạch Hòa: Có niên đại từ thế kỷ IX - X, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử và Cách mạng tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phù điêu nữ thần Mahishasuramardini: Có niên đại từ đầu thế kỷ XII, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Bình Định.
- Hương án chùa Khám Lạng: Có niên đại từ năm 1432, hiện được lưu giữ tại di tích chùa Khám Lạng, xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Bức giá tượng (phù điêu) chạm khắc hình tượng đức Lạc Long Quân và nhân vật về thời kỳ Hùng Vương: Có niên đại từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX, hiện được lưu giữ tại Di tích đình Nội (còn gọi là Đền Lạc Long Quân), thôn Bình Đà, xã Bình Minh, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Mô hình nhà: Có niên đại từ thời Trần (thế kỷ XIII - XIV), hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Nam Định.
- Bia “Thanh Hư Động”: Có niên đại thuộc niên hiệu Long Khánh (1372 - 1377) thời Trần Duệ Tông, hiện được lưu giữ tại di tích chùa Côn Sơn, phường Cộng hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Bia điện Nam Giao: Có niên đại thuộc niên hiệu Vĩnh Trị thứ 4, đời vua Lê Hy Tông (1679), hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
- Bia Khiêm Cung Ký: Có niên đại từ năm 1875, hiện được lưu giữ tại di tích Cố đô Huế, do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế quản lý.
- Bộ sưu tập vạc đồng thời Chúa Nguyễn: Có niên đại từ năm 1659 - 1684, hiện được lưu giữ tại di tích Cố đô Huế, do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế quản lý.
- Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Giám: Có niên đại từ thế kỷ XVII, hiện được lưu giữ tại chùa Giám, xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- Cây đèn gốm: Có niên đại thuộc niên hiệu Diên Thành 5 (1582), hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội.
- Long đình gốm Bát Tràng: Có niên đại từ thế kỷ XVII, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội.
- Ấn Sắc mệnh chi bảo: Có niên đại từ năm Minh Mệnh thứ 8 (1827), hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
- Ngai vua triều Nguyễn: Có niên đại từ giai đoạn 1802 - 1945, hiện được lưu giữ tại điện Thái Hòa thuộc di tích Cố đô Huế, do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế quản lý.
- Áo Tế giao: Có niên đại từ giai đoạn 1802 - 1945, hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế, thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế quản lý.
- Quy định về công tác quản lý bảo vật quốc gia
Nhằm bảo đảm các bảo vật quốc gia được bảo vệ an toàn và gìn giữ lâu dài, Quyết định phân định rõ trách nhiệm quản lý của các cơ quan liên quan:
- Đối tượng chịu trách nhiệm quản lý: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; và người đứng đầu ngành, tổ chức được giao quản lý trực tiếp các bảo vật quốc gia được công nhận.
- Nội dung quản lý: Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các cơ quan và cá nhân nêu trên có trách nhiệm thực hiện việc quản lý đối với các bảo vật quốc gia theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các chủ thể có trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cùng người đứng đầu ngành, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2382/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 297/TTr-BVHTTDL ngày 18 tháng 12 năm 2015; ý kiến thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia tại Công văn số 15/BC-HĐDSVHQG ngày 18 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận bảo vật quốc gia (đợt 4) cho các hiện vật, nhóm hiện vật sau:
1. Trống đồng Cổ Loa và bộ sưu tập lưỡi cày đồng (Niên đại: Văn hóa Đông Sơn, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội, thành phố Hà Nội).
2. Đôi trống đồng Lô lô (Niên đại: trống Đông Sơn nhóm D, khoảng thế kỷ V, hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Giang).
3. Cột kinh Phật chùa Nhất Trụ (Niên đại: năm 995, dưới thời vua Lê Đại Hành, hiện lưu giữ tại Khu di tích Lịch sử và Kiến trúc nghệ thuật Cố đô Hoa Lư, thuộc Trung tâm Bảo tồn di tích Lịch sử - Văn hóa Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình).
4. Tượng Thần Visnu (Niên đại: thế kỷ VI, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Đồng Tháp).
5. Tượng nữ thần Laksmi (Niên đại: Thế kỷ VII, hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bạc Liêu).
6. Tượng Nữ thần Laksmi (Niên đại: Thế kỷ VII, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Đồng Tháp).
7. Đầu tượng thần Siva (Niên đại: khoảng đầu Thế kỷ X, hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Quảng Nam).
8. Tượng Sadashiva (Niên đại: khoảng Thế kỷ thứ XII, hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bạc Liêu).
9. Đầu tượng thần Siva (Niên đại: khoảng Thế kỷ thứ XII, hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bạc Liêu).
10. Pho tượng Trấn Vũ (Niên đại: năm 1802, hiện lưu giữ tại Di tích đền Trấn Vũ, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội).
11. Bệ thờ Vân Trạch Hòa (Niên đại: Thế kỷ IX - X, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử và Cách mạng tỉnh Thừa Thiên Huế).
12. Phù điêu nữ thần Mahishasuramardini (Niên đại: đầu Thế kỷ XII, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Bình Định).
13. Hương án chùa Khám Lạng (Niên đại: năm 1432, hiện lưu giữ tại di tích chùa Khám Lạng, xã Khám Lạng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang).
14. Bức giá tượng (phù điêu) chạm khắc hình tượng đức Lạc Long Quân và nhân vật về thời kỳ Hùng Vương (Niên đại: cuối Thế kỷ XIX - đầu Thế kỷ XX, hiện lưu giữ tại Di tích đình Nội (còn gọi là Đền Lạc Long Quân), thôn Bình Đà, xã Bình Minh, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội).
15. Mô hình nhà (Niên đại: thời Trần, Thế kỷ XIII - XIV, hiện lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Nam Định).
16. Bia “Thanh Hư Động” (Niên đại: niên hiệu Long Khánh (1372 - 1377) thời Trần Duệ Tông, hiện lưu giữ tại di tích chùa Côn Sơn, phường Cộng hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương).
17. Bia điện Nam Giao (Niên đại: Niên hiệu Vĩnh Trị thứ 4, đời vua Lê Hy Tông (1679), hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia).
18. Bia Khiêm Cung Ký (Niên đại: năm 1875, hiện lưu giữ tại di tích Cố đô Huế, do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế).
19. Bộ sưu tập vạc đồng thời Chúa Nguyễn (Niên đại: 1659 - 1684, hiện lưu giữ tại di tích Cố đô Huế, do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế).
20. Cửu Phẩm Liên Hoa chùa Giám (Niên đại: Thế kỷ XVII, hiện lưu giữ tại chùa Giám xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương).
21. Cây đèn gốm (Niên đại: Niên hiệu Diên Thành 5 (1582), hiện lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội).
22. Long đình gốm Bát Tràng (Niên đại: Thế kỷ XVII, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Hà Nội).
23. Ấn Sắc mệnh chi bảo
(Niên đại: năm Minh Mệnh thứ 8 (1827), hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia).
24. Ngai vua triều Nguyễn (Niên đại: 1802 - 1945, hiện lưu giữ tại điện Thái Hòa thuộc di tích Cố đô Huế, do Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế).
25. Áo Tế giao (Niên đại: 1802 - 1945, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế, thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế).
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; người đứng đầu ngành, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia được công nhận tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có bảo vật quốc gia; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; người đứng đầu ngành, tổ chức, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia được công nhận tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 1426/QĐ-TTg năm 2012 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2599/QĐ-TTg năm 2013 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 53/QĐ-TTg năm 2015 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 1909/BVHTTDL-DSVH năm 2019 về tăng cường công tác bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị của bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Công văn 801/BVHTTDL-DSVH về tăng cường công tác bảo vệ, bảo quản, phát huy giá trị của bảo vật quốc gia và lập hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia đợt 10, năm 2021 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 4Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 5Quyết định 1426/QĐ-TTg năm 2012 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 2599/QĐ-TTg năm 2013 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 53/QĐ-TTg năm 2015 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 1909/BVHTTDL-DSVH năm 2019 về tăng cường công tác bảo vệ, bảo quản và phát huy giá trị của bảo vật quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Công văn 801/BVHTTDL-DSVH về tăng cường công tác bảo vệ, bảo quản, phát huy giá trị của bảo vật quốc gia và lập hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia đợt 10, năm 2021 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Quyết định 2382/QĐ-TTg năm 2015 công nhận bảo vật quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2382/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2015
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Vũ Đức Đam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
