Giới thiệu chung về Quyết định 2355/QĐ-UBND năm 2017
Quyết định 2355/QĐ-UBND ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng hình ảnh đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, trách nhiệm, kỷ cương và thân thiện trong mắt nhân dân.
Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi ban hành và trách nhiệm thi hành cụ thể như sau:
- Ban hành quy tắc: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy tắc ứng xử áp dụng thống nhất cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức (Điều 5)
Quy tắc ứng xử đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về ý thức tổ chức kỷ luật đối với mỗi cá nhân trong thực thi công vụ và đời sống hàng ngày:
- Tự giác chấp hành nghiêm túc Hiến pháp, pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị trong thực thi công vụ; luôn gương mẫu về đạo đức và lối sống lành mạnh.
- Chấp hành nghiêm túc sự phân công của tổ chức và các nhiệm vụ do cấp trên giao phó.
- Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, tích cực xây dựng môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương; có tinh thần cầu thị, lắng nghe, sẵn sàng cộng tác và giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Bảo đảm tính trung thực, thẳng thắn, khách quan khi thực hiện báo cáo, đề xuất hoặc tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên.
- Nghiêm cấm các hành vi phát tán thông tin sai sự thật, tung tin bịa đặt, xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác.
- Không tự ý phát ngôn hoặc cung cấp thông tin, tài liệu ra bên ngoài khi không đúng thẩm quyền được giao.
- Tuyệt đối không lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc có hành vi quấy rối người khác dưới mọi hình thức (bao gồm lời nói, hành động, cử chỉ, tin nhắn...).
- Nghiêm cấm tham gia, tổ chức hoặc lôi kéo người khác vào các hoạt động đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác dưới mọi hình thức.
- Không thực hiện các hoạt động quảng cáo, vận động, mời gọi đồng nghiệp hoặc công dân mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ mang tính chất kinh doanh cá nhân trong giờ làm việc.
Quy định về sử dụng phương tiện và tài sản công (Điều 6)
Việc quản lý và sử dụng tài sản công được quy định chặt chẽ nhằm tránh lãng phí và thất thoát ngân sách nhà nước:
- Nghiêm cấm sử dụng tài sản công, thiết bị, phương tiện công (như xe ô tô, điện thoại, máy vi tính, đồ dùng văn phòng phẩm, hộp thư điện tử công vụ...) của cơ quan để phục vụ cho mục đích cá nhân.
- Thực hành tiết kiệm điện, nước và các vật tư văn phòng của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định hiện hành.
- Tích cực tham gia vào việc xây dựng, giữ gìn không gian xanh, sạch, đẹp và môi trường văn hóa thân thiện, văn minh tại nơi công sở.
- Tuyệt đối không tàng trữ, sử dụng các vật liệu gây nguy hại, chất dễ cháy nổ, vũ khí trái quy định pháp luật tại cơ quan làm việc.
Quy tắc ứng xử với người dân tại cơ quan làm việc (Điều 7)
Mối quan hệ giữa cán bộ, công chức với nhân dân là trọng tâm của quy tắc ứng xử, yêu cầu sự chuẩn mực và tận tụy:
- Giải quyết các yêu cầu, công việc của người dân theo đúng quy trình, thủ tục và quy định của pháp luật.
- Giao tiếp và làm việc với người dân bằng thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm; đặc biệt ưu tiên hỗ trợ giải quyết công việc cho các đối tượng yếu thế như người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người đau ốm.
- Nghiêm cấm các hành vi sách nhiễu, gợi ý đưa tiền; không nhận tiền, quà biếu dưới mọi hình thức; không hẹn gặp giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị ở bên ngoài trụ sở hoặc ngoài giờ làm việc.
- Không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt hoặc có thái độ hách dịch với người dân.
- Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm, thành khẩn tự phê bình và rút kinh nghiệm sâu sắc khi để xảy ra sai sót trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Quy tắc ứng xử tại khu dân cư và nơi công cộng (Điều 8)
Cán bộ, công chức, viên chức phải là tấm gương sáng tại nơi cư trú và các địa điểm công cộng:
- Tại khu dân cư: Tích cực tuyên truyền, phổ biến và vận động gia đình, người thân, những người xung quanh thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa, gương mẫu, tránh phô trương, lãng phí; không tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi, tang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia... xa hoa nhằm mục đích trục lợi hoặc gây ảnh hưởng xấu đến khu dân cư.
- Tại nơi công cộng: Gương mẫu chấp hành và vận động người dân thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy tắc nơi công cộng; không vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc. Tuyệt đối không tham gia, xúi giục, kích động hoặc bao che cho các hành vi vi phạm pháp luật của người khác.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 9)
Để quy tắc ứng xử đi vào thực tiễn, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức:
- Sở Nội vụ: Là cơ quan Thường trực tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai, tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy tắc ứng xử trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, quán triệt Quy tắc ứng xử đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá và kiểm điểm việc thực hiện; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí xếp loại thi đua hàng năm. Đồng thời, yêu cầu cán bộ dưới quyền nắm vững, thực hiện đúng và giám sát đồng nghiệp cùng thực hiện.
- Các cơ quan thông tin đại chúng (Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ, Cổng Thông tin điện tử tỉnh): Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Quy tắc ứng xử đến cán bộ và nhân dân để cùng giám sát; kịp thời phát hiện, cổ vũ những tập thể, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời phê phán các trường hợp vi phạm.
- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp tổ chức, vận động, kiểm tra, giám sát đoàn viên, hội viên thực hiện tốt các quy định của Quy tắc ứng xử này.
- Công khai quy tắc: Quy tắc ứng xử phải được niêm yết công khai tại nơi tiếp dân, nơi giải quyết các thủ tục hành chính đối với tổ chức và cá nhân.
Chế độ khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành (Điều 10 & Điều 11)
Công tác thi đua, khen thưởng và xử lý vi phạm được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của quy tắc:
- Khen thưởng: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng kịp thời theo quy định.
- Kỷ luật: Cá nhân vi phạm quy định tùy theo mức độ sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong cơ quan, đơn vị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
- Điều khoản thi hành: Quy tắc ứng xử được phổ biến rộng rãi đến tất cả các cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Phú Thọ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2355/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY TẮC ỨNG XỬ
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Chương I
MỤC ĐÍCH, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
Điều 1. Mục đích
1. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, trách nhiệm, phục vụ và thân thiện; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động …trên địa bàn tỉnh đầy đủ phẩm chất năng lực, ý thức trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, liêm chính, trách nhiệm, tận tụy;
2. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các ứng xử trong giải quyết công việc với tổ chức, công dân và xã hội;
3. Góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống văn hóa tốt đẹp, lịch sự, văn minh của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng bao gồm: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) thuộc tỉnh Phú Thọ;
2. Đối tượng áp dụng là tất cả cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ.
Chương II
QUY TẮC ỨNG XỬ CHUNG
Điều 3. Thời gian làm việc
Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của Nhà nước, của cơ quan; sắp xếp, sử dụng thời gian làm việc khoa học và hiệu quả.
Điều 4. Trang phục, tác phong
1. Trang phục lịch sự; đầu tóc gọn gàng phù hợp với thuần phong, mỹ tục, truyền thống của dân tộc;
2. Tư thế, cử chỉ nghiêm túc; thái độ niềm nở, khiêm tốn, lễ phép, tôn trọng người giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ hòa nhã, không nói tục;
3. Đeo, cài thẻ tên, phù hiệu, thẻ chức danh (nếu có) đúng quy định;
4. Không làm việc riêng trong giờ làm việc;
5. Không hút thuốc tại cơ quan, trong phòng làm việc; không sử dụng đồ uống có cồn, nấu nướng trong giờ làm việc;
6. Không nghe nhạc, chơi điện tử và các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc;
7. Nơi làm việc sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng; không trưng bày, lưu giữ, phát tán hình ảnh, nội dung văn hóa phẩm đồi trụy, tài liệu chống lại Đảng, Nhà nước.
Điều 5. Ý thức tổ chức kỷ luật
1. Tự giác chấp hành nghiêm túc Hiến pháp, pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị trong thực thi công vụ; gương mẫu về đạo đức và lối sống;
2. Chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức, nhiệm vụ cấp trên giao;
3. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương; có tinh thần cầu thị, lắng nghe; cộng tác, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ;
4. Trung thực, thẳng thắn, khách quan trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên;
5. Không phát tán, tung tin, bịa đặt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác;
6. Không tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thẩm quyền;
7. Không lạm dụng, không có hành vi quấy rối người khác dưới mọi hình thức (lời nói, hành động, cử chỉ, tin nhắn...);
8. Không tham gia, tổ chức, lôi kéo người khác đánh bạc… và các tệ nạn xã hội khác dưới mọi hình thức;
9. Không quảng cáo, vận động, mời gọi đồng nghiệp và công dân mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh doanh trong giờ làm việc.
Điều 6. Sử dụng phương tiện, tài sản
1. Không sử dụng tài sản công, thiết bị, phương tiện công (ô tô, điện thoại, máy vi tính, đồ dùng văn phòng phẩm, hộp thư...) của cơ quan để phục vụ mục đích cá nhân;
2. Sử dụng tiết kiệm điện, nước và các vật tư văn phòng của cơ quan, đơn vị đúng quy định;
3. Tích cực tham gia xây dựng, giữ gìn không gian xanh, sạch, đẹp; môi trường văn hóa thân thiện, văn minh nơi công sở;
4. Không tàng trữ, sử dụng vật liệu gây nguy hại, cháy nổ, vũ khí trái quy định tại cơ quan.
ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI DÂN
Điều 7. Tại cơ quan làm việc
1. Giải quyết yêu cầu, công việc của người dân đúng quy trình, quy định;
2. Giao tiếp, làm việc với người dân bằng thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm; ưu tiên hỗ trợ giải quyết công việc với người già, yếu, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người đau ốm;
3. Không sách nhiễu, gợi ý đưa tiền; không nhận tiền, quà biếu; không hẹn gặp giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị giao bên ngoài cơ quan, đơn vị và ngoài giờ làm việc;
4. Không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt người dân;
5. Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm, thành khẩn tự phê bình, rút kinh nghiệm khi để xảy ra sai sót.
Điều 8. Tại khu dân cư và nơi công cộng
1. Tại khu dân cư
a) Tích cực tuyên truyền, phổ biến và vận động gia đình, người thân, những người xung quanh tham gia thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thực hiện pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội.
b) Thực hiện nếp sống văn minh, văn hóa, gương mẫu, tránh phô trương, lãng phí, không tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi, tang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia... xa hoa với mục đích trục lợi và ảnh hưởng đến khu dân cư.
2. Tại nơi công cộng
a) Gương mẫu chấp hành và vận động người dân thực hiện các nội quy, quy tắc nơi công cộng; không vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc.
b) Không tham gia, xúi giục; không kích động hoặc bao che các hành vi vi phạm pháp luật của người khác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai, tổ chức theo dõi, kiểm tra thực hiện Quy tắc ứng xử này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành, thị của tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và quán triệt Quy tắc ứng xử này đến từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá và kiểm điểm việc thực hiện; đưa vào tiêu chí để xếp loại thi đua hàng năm; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện nghiêm quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của các cơ quan, đơn vị; nắm vững, thực hiện đúng và vận động, giám sát, nhắc nhở đồng nghiệp cùng thực hiện các quy định của Quy tắc ứng xử này.
3. Sở Thông tin - Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, báo Phú Thọ, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Quy tắc ứng xử này tới cán bộ, nhân dân trên địa bàn tỉnh để biết và cùng giám sát việc thực hiện ở các cơ quan, đơn vị, các cấp; phát hiện, cổ vũ, động viên những tập thể và cá nhân thực hiện tốt; phê phán các tập thể, cá nhân vi phạm;
4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức công đoàn các cấp của tỉnh phối hợp, tổ chức, vận động, kiểm tra, giám sát đoàn viên, hội viên thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này;
5. Quy tắc này được niêm yết công khai tại nơi tiếp dân, nơi giải quyết các thủ tục hành chính đối với tổ chức cá nhân.
Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh vi phạm các quy định tại Quy tắc ứng xử này, tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong các cơ quan, đơn vị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều khoản thi hành
Quy tắc ứng xử này được phổ biến đến các cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Phú Thọ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét điều chỉnh./.
- 1Quyết định 07/2014/QĐ-UBND Quy tắc ứng xử của cán bộ, công, viên chức làm việc trong cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân và Ủy ban nhân dân 10 phường trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công, viên chức, người lao động trong cơ quan thuộc thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 2346/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 2870/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Hành chính cấp tỉnh, huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 3593/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ Quyết định 2346/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 48/2018/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Quyết định 03/2007/QĐ-BNV ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Hiến pháp 2013
- 4Quyết định 07/2014/QĐ-UBND Quy tắc ứng xử của cán bộ, công, viên chức làm việc trong cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân và Ủy ban nhân dân 10 phường trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công, viên chức, người lao động trong cơ quan thuộc thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 2346/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 2870/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Hành chính cấp tỉnh, huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 3593/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ Quyết định 2346/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 48/2018/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 2355/QĐ-UBND năm 2017 về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 2355/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
