Tóm tắt Quyết định số 2337/QĐ-UBND về Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong 6 tháng đầu năm 2024
Quyết định số 2337/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2024 (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định.
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình (tính theo đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ) và các hệ số điều chỉnh tùy theo phương thức tưới tiêu thực tế:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá cơ bản nêu trên, Quyết định cũng quy định các trường hợp điều chỉnh mức giá cụ thể như sau:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá cơ bản tương ứng với từng biện pháp công trình.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá cơ bản.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá cơ bản.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá cơ bản.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% so với mức giá cơ bản.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Quy định chung: Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông), mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính cào bằng 40% so với mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Đối với các nhu cầu sử dụng nước ngoài trồng lúa và cây ngắn ngày, mức giá được áp dụng linh hoạt theo mét khối (m3) hoặc diện tích mặt thoáng, cụ thể:
- Cấp nước cho chăn nuôi:
- Biện pháp bơm (động lực): 1.320 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống (trọng lực): 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm (động lực): 840 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống (trọng lực): 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm (động lực): 1.020 đồng/m3.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống (trọng lực): 840 đồng/m3.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu không thể đo đếm, tính toán được lượng nước cấp theo mét khối (m3) thì mức giá được tính theo diện tích (ha). Khi đó, mức giá áp dụng bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị).
- Mức giá quy định: Bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Quy định về thuế và thời gian áp dụng
- Quy định về thuế: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Thời gian áp dụng: Mức giá này được áp dụng thống nhất cho các hoạt động phát sinh từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024.
6. Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc áp dụng mức giá cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2337/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 29 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong 6 tháng đầu năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 255/TTr-SNN ngày 27 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong 6 tháng đầu năm 2024 như sau:
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo biểu sau:
| TT | Biện pháp công trình | Giá sản phẩm (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
6. Thời gian áp dụng mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: từ 01/01/2024 đến 30/6/2024.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 51/NQ-HĐND thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023
- 2Quyết định 2171/QĐ-UBND mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2023
- 3Nghị quyết 35/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 2337/QĐ-UBND về Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong 6 tháng đầu năm 2024
- Số hiệu: 2337/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
