Quyết định 2335/QĐ-BCT năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt các dự án, nhiệm vụ triển khai các chương trình thuộc Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021-2025. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án nêu trên. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các thành viên của Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án và Tổ chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Trình tự xây dựng kế hoạch dự án, nhiệm vụ (Điều 5)
Quy trình xây dựng kế hoạch hằng năm được thực hiện theo các bước chặt chẽ sau:
- Thông báo định hướng: Trước tháng 4 hằng năm (hoặc theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo nếu có thay đổi), Ban Chỉ đạo phê duyệt và gửi thông báo công khai về định hướng, tiêu chí lựa chọn các dự án, nhiệm vụ đến các tổ chức, đơn vị liên quan.
- Tiếp nhận hồ sơ: Ban Chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký của các đơn vị thông qua Tổ Chuyên gia giúp việc trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.
- Rà soát sơ bộ: Tổ Chuyên gia giúp việc chịu trách nhiệm rà soát sơ bộ, tổng hợp hồ sơ căn cứ theo quy định và bổ sung các dự án, nhiệm vụ cần thiết để gửi Ban Chỉ đạo xem xét.
- Tổng hợp kế hoạch ngân sách: Ban Chỉ đạo tổng hợp và chuyển Văn phòng Bộ, Vụ Tài chính và Đổi mới Doanh nghiệp (Bộ Công Thương) để tích hợp vào kế hoạch ngân sách chung của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định.
Trình tự thẩm định và phê duyệt dự án, nhiệm vụ (Điều 6)
Việc thẩm định và phê duyệt được tiến hành sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính về dự toán tài chính:
- Phân loại và đề xuất Hội đồng: Tổ Chuyên gia giúp việc tiến hành rà soát, phân loại hồ sơ theo các hạng mục và đề xuất thành lập các Hội đồng thẩm định phù hợp với từng hạng mục.
- Thành lập Hội đồng: Ban Chỉ đạo rà soát danh sách hạng mục và Hội đồng thẩm định, trình Trưởng ban Chỉ đạo ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
- Nội dung thẩm định: Tổ Chuyên gia tổ chức họp các Hội đồng để đánh giá các nội dung bao gồm: mức độ phù hợp với nguyên tắc quy định; mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả và tính hợp lý trong sử dụng kinh phí, nguồn lực; năng lực của đơn vị thực hiện, phối hợp và thụ hưởng; khả năng lồng ghép với các chương trình phát triển thị trường trong nước khác; tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ tài liệu.
- Phê duyệt: Căn cứ kết quả thẩm định và nguồn kinh phí được giao, Tổ Chuyên gia trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét. Trưởng Ban Chỉ đạo ra quyết định phê duyệt danh sách các dự án, nhiệm vụ được thực hiện.
Hồ sơ và thời gian đăng ký thực hiện (Điều 7)
Các đơn vị tham gia cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ thời gian đăng ký như sau:
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm công văn đề nghị của đơn vị thực hiện; văn bản dự án, nhiệm vụ được lập theo đúng nguyên tắc và quy định; các tài liệu liên quan khác do Ban Chỉ đạo yêu cầu bổ sung để phục vụ công tác thẩm định.
- Thời gian và địa điểm nộp: Hồ sơ đăng ký gửi về Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công Thương (đầu mối của Ban Chỉ đạo) trước ngày 31 tháng 5 hằng năm (trường hợp thay đổi thời gian sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo).
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai dự án, nhiệm vụ (Điều 8)
Quy định cho phép linh hoạt điều chỉnh hoặc nghiêm khắc đình chỉ các dự án không đạt yêu cầu:
- Thủ tục đề xuất: Đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Ban Chỉ đạo nêu rõ lý do khi cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện dự án, nhiệm vụ.
- Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh lớn: Ban Chỉ đạo phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung hoạt động, thời gian thực hiện, hoặc bổ sung/ngừng triển khai dự án.
- Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh nhỏ: Ban Chỉ đạo phê duyệt các thay đổi về địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian thực hiện trong năm tài chính mà không làm tăng hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ.
- Ngừng triển khai do sai phạm: Đối với các dự án có sai phạm trong quá trình thực hiện hoặc không đáp ứng yêu cầu, Ban Chỉ đạo sẽ xem xét quyết định ngừng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 9, 10, 11)
Quy định phân định rõ ràng trách nhiệm của ba nhóm chủ thể chính trong quá trình tổ chức thực hiện:
- Ban Chỉ đạo (Điều 9): Quyết định các dự án thực hiện qua Hội đồng thẩm định dựa trên quy mô, tính chất và kinh phí hỗ trợ; chủ trì kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sử dụng ngân sách; quản lý, theo dõi và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ Chuyên gia giúp việc (Điều 10): Hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự án; tiếp nhận, rà soát và kiểm tra hồ sơ trước khi thẩm định; tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định; chuẩn bị hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền; tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo các vấn đề điều hành và phê duyệt phát sinh; chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán theo quy định.
- Đơn vị thực hiện (Điều 11): Lập hồ sơ và dự toán chi tiết, chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực của thông tin; sử dụng kinh phí đúng dự toán và hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo tiến độ hằng tháng, báo cáo tổng hợp kết quả khi kết thúc dự án, bàn giao sản phẩm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; tạo điều kiện cho công tác thanh tra, giám sát; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán và tuân thủ pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2335/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 386/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1333/QĐ-BCT ngày 5 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành và Tổ chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 2292/QĐ-BCT ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo liên ngành và Tổ chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt các dự án, nhiệm vụ triển khai các chương trình thuộc Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các thành viên của Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án, Tổ chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH THUỘC ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC GẮN VỚI CUỘC VẬN ĐỘNG “NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM” GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2335/QĐ-BCT, ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này bao gồm nguyên tắc, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt, các dự án, nhiệm vụ triển khai các chương trình thuộc Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2121-2025 (sau đây viết tắt là Đề án) tại Quyết định số 386/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định 386/QĐ-TTg).
2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các dự án, nhiệm vụ triển khai các chương trình tại Quyết định số 386/QĐ-TTg.
Điều 2. Nguyên tắc lập dự án, nhiệm vụ triển khai các chương trình tại Quyết định số 386/QĐ-TTg
1. Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” (sau đây viết tắt là Cuộc vận động) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 386/QĐ-TTg và phù hợp với kế hoạch hàng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
2. Phù hợp với danh mục các chương trình, cụ thể tại Phụ lục danh mục các chương trình thực hiện Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động giai đoạn 2021-2025 của Quyết định số 386/QĐ-TTg.
3. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hỗ trợ phát triển thị trường trong nước và quản lý chi tiêu ngân sách.
Điều 3. Quy định về các nội dung cơ bản của dự án, nhiệm vụ thực hiện các chương trình tại Quyết định số 386/QĐ-TTg
1. Nêu rõ đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
2. Sự cần thiết và căn cứ của dự án, nhiệm vụ.
3. Mục tiêu cụ thể của dự án, nhiệm vụ cần đạt được.
4. Nêu rõ quy mô của dự án, nhiệm vụ, nội dung và tiến độ.
5. Dự toán kinh phí chi tiết nguồn ngân sách và nguồn khác.
6. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ.
7. Hiệu quả của dự án, nhiệm vụ: Nêu rõ tác động đến việc phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động, tính bền vững, khả năng nhân rộng của dự án, nhiệm vụ sau khi dự án, nhiệm vụ kết thúc.
1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng thẩm định
a. Đại diện Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025 (dưới đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) được phê duyệt theo Quyết định số 1333/QĐ-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
b. Đại diện Tổ Chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo liên ngành thực hiện Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Tổ chuyên gia giúp việc).
c. Các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc phát triển thị trường trong nước và quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định
Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ thẩm định các dự án, nhiệm vụ của các Đơn vị chủ trì xây dựng theo phân công hàng năm.
3. Cơ chế hoạt động của Hội đồng thẩm định
Hội đồng thẩm định được thành lập hàng năm theo từng hạng mục phân công do Trưởng ban Chỉ đạo phê duyệt.
Điều 5. Trình tự xây dựng kế hoạch dự án, nhiệm vụ
1. Ban Chỉ đạo phê duyệt và gửi thông báo công khai về định hướng và tiêu chí lựa chọn các dự án, nhiệm vụ triển khai của Đề án tới các tổ chức, đơn vị liên quan trước tháng 4 hàng năm (trường hợp thay đổi thời gian sẽ theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo).
2. Ban Chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký các dự án, nhiệm vụ của các đơn vị thông qua Tổ Chuyên gia giúp việc trước ngày 31 tháng 5 hàng năm (trường hợp thay đổi thời gian sẽ theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo).
3. Tổ Chuyên gia giúp việc có trách nhiệm rà soát sơ bộ, tổng hợp hồ sơ xây dựng dự án, nhiệm vụ của các đơn vị căn cứ vào các quy định tại Điều 2 và bổ sung các dự án, nhiệm vụ (nếu có) để tổng hợp kế hoạch gửi Ban Chỉ đạo xem xét.
4. Ban Chỉ đạo sẽ tổng hợp và chuyển Văn phòng Bộ, Vụ Tài chính và Đổi mới Doanh nghiệp (Bộ Công Thương) tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định.
Điều 6. Trình tự thẩm định và phê duyệt dự án, nhiệm vụ
1. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán tài chính của Bộ Tài chính, Tổ Chuyên gia giúp việc sẽ tiến hành rà soát, phân loại Hồ sơ xây dựng dự án, nhiệm vụ theo các hạng mục và đề xuất thành lập các Hội đồng thẩm định phù hợp với từng hạng mục đã phân loại.
2. Ban Chỉ đạo rà soát danh sách hạng mục và Hội đồng thẩm định, trình Trưởng ban Chỉ đạo ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.
3. Tổ Chuyên gia giúp việc tổ chức họp các Hội đồng thẩm định để tiến hành thẩm định các dự án, nhiệm vụ theo phân công với các nội dung cụ thể sau:
a. Mức độ phù hợp của dự án, nhiệm vụ với các nguyên tắc được quy định tại Điều 2 của Quy định này.
b. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của dự án, nhiệm vụ; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
c. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.
d. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình phát triển thị trường trong nước khác.
e. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của dự án, nhiệm vụ.
4. Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Tổ Chuyên gia giúp việc trình Trưởng Ban Chỉ đạo để xem xét, quyết định trên cơ sở cân đối nguồn kinh phí được giao.
5. Trưởng Ban Chỉ đạo ra quyết định phê duyệt danh sách các dự án, nhiệm vụ.
Điều 7. Hồ sơ, thời gian đăng ký thực hiện các chương trình tại Quyết định số 386/QĐ-TTg
1. Hồ sơ gồm có:
a. Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện.
b. Dự án, nhiệm vụ được lập theo các nguyên tắc, quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy định này.
c. Ban Chỉ đạo quy định một số tài liệu liên quan bổ sung thêm để phục vụ công tác thẩm định.
2. Thời gian gửi hồ sơ đăng ký: Hồ sơ đăng ký các chương trình tại Quyết định số 386/QĐ-TTg gửi về Vụ Thị trường trong nước, Bộ Công Thương (đầu mối Ban Chỉ đạo) trước ngày 31 tháng 5 hàng năm (trường hợp thay đổi thời gian sẽ theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo).
Điều 8. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai dự án, nhiệm vụ
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai dự án, nhiệm vụ, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Ban Chỉ đạo, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện dự án, nhiệm vụ.
2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai dự án, nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện, Ban Chỉ đạo xem xét phê duyệt cụ thể như sau:
a. Ban Chỉ đạo phê duyệt đối với đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung hoạt động, thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ; đề nghị bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện dự án, nhiệm vụ.
b. Ban Chỉ đạo phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện dự án, nhiệm vụ; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí hỗ trợ và các điều chỉnh khác.
3. Đối với các dự án, nhiệm vụ có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Ban Chỉ đạo xem xét quyết định phê duyệt ngừng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo
1. Căn cứ vào quy mô, tính chất, mức kinh phí hỗ trợ, Ban Chỉ đạo quyết định các dự án, nhiệm vụ được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định, nhằm bảo đảm kinh phí thực hiện Đề án hiệu quả nhất.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng kinh phí của dự án, nhiệm vụ.
3. Ban Chỉ đạo quản lý, theo dõi về tình hình thực hiện dự án, nhiệm vụ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của Tổ Chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo
1. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị xây dựng dự án, nhiệm vụ đăng ký theo Quy định này.
2. Tổ Chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ; rà soát, kiểm tra hồ sơ trước khi đưa ra Hội đồng thẩm định bảo đảm đúng đối tượng, đúng quy định.
3. Tham mưu Ban Chỉ đạo, trình quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và các công tác thẩm định dự án, nhiệm vụ theo đúng quy trình.
4. Giúp Ban Chỉ đạo về hồ sơ tài liệu để báo cáo hoặc trình các cấp có thẩm quyền liên quan đến những công việc thực hiện Quyết định số 386/QĐ-TTg.
5. Tổng hợp và trình Trưởng Ban Chỉ đạo những vấn đề liên quan đến công việc điều hành trong việc thực hiện dự án, nhiệm vụ.
6. Trình Ban Chỉ đạo phê duyệt đối với những vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện dự án, nhiệm vụ.
7. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán của dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của Đơn vị thực hiện
1. Lập hồ sơ dự án, nhiệm vụ và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định. Bảo đảm và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ; các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác trong quá trình thực hiện dự án, nhiệm vụ.
2. Tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí đúng dự toán, bảo đảm hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm tổng hợp báo cáo
a. Các đơn vị thực hiện dự án, nhiệm vụ hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện gửi về Ban Chỉ đạo.
b. Khi kết thúc thực hiện dự án, nhiệm vụ, đơn vị được giao thực hiện dự án, nhiệm vụ bàn giao sản phẩm, lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
c. Thực hiện báo cáo đột xuất, báo cáo phục vụ kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các dự án, nhiệm vụ và việc sử dụng kinh phí.
5. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán của dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
6. Có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành./.
- 1Quyết định 1570/QĐ-BCT năm 2012 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Bộ Công thương hưởng ứng cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 8278/BCT-TTTN năm 2017 về tăng cường triển khai Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2014-2020 do Bộ Công thương ban hành
- 3Quyết định 373/QĐ-BCT về Kế hoạch tăng cường thực hiện Chương trình hành động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2021 do Bộ Công Thương ban hành
- 4Kế hoạch 144/KH-TLĐ năm 2021 thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 5Chương trình phối hợp 09/CtrPH-MTTW-BCT năm 2022 về đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trong tình hình mới giữa Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Công Thương
- 1Quyết định 1570/QĐ-BCT năm 2012 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Bộ Công thương hưởng ứng cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 98/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 3Công văn 8278/BCT-TTTN năm 2017 về tăng cường triển khai Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2014-2020 do Bộ Công thương ban hành
- 4Quyết định 386/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 373/QĐ-BCT về Kế hoạch tăng cường thực hiện Chương trình hành động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2021 do Bộ Công Thương ban hành
- 6Kế hoạch 144/KH-TLĐ năm 2021 thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 7Chương trình phối hợp 09/CtrPH-MTTW-BCT năm 2022 về đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" trong tình hình mới giữa Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Công Thương
Quyết định 2335/QĐ-BCT năm 2021 về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt các dự án, nhiệm vụ triển khai các chương trình thuộc Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 2335/QĐ-BCT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2021
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Hồng Diên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
