Tóm tắt Quyết định 2325/QĐ-BTNMT năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quyết định số 2325/QĐ-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản này:
1. Vị trí và chức năng của Thanh tra Bộ
Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trực thuộc Bộ, có các đặc điểm vị trí pháp lý như sau:
- Là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và chỉ đạo công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp từ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ.
- Có tư cách pháp nhân độc lập, được phép mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi
Thanh tra Bộ được giao phó hệ thống nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
- Xây dựng thể chế và kế hoạch: Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý vi phạm hành chính. Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm, đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này đối với các đơn vị được giao chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ.
- Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Chủ trì thực hiện tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; trực tiếp giải quyết hoặc phối hợp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ phục vụ các buổi tiếp dân của Lãnh đạo Bộ.
- Phòng, chống tham nhũng: Đầu mối chủ trì công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
- Hoạt động thanh tra chuyên ngành và hành chính: Tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên và môi trường đối với các tổ chức, cá nhân; thanh tra hành chính đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ.
- Thanh tra lại và kiểm tra tính hợp pháp: Thực hiện thanh tra lại các vụ việc đã được thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của các cơ quan này.
- Quyền hạn xử lý và đôn đốc sau thanh tra: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm hoặc xử lý cán bộ, công chức sai phạm; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
- Các nhiệm vụ khác: Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương; thực hiện nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cải cách hành chính và quản lý đội ngũ công chức, tài sản được giao.
3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc
Cơ cấu nhân sự lãnh đạo và bộ máy giúp việc của Thanh tra Bộ được quy định cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động:
- Lãnh đạo Thanh tra Bộ: Gồm có Chánh Thanh tra và không quá 05 Phó Chánh Thanh tra. Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bộ. Các Phó Chánh Thanh tra giúp việc cho Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực công tác được phân công cụ thể.
- Bộ máy giúp việc Chánh Thanh tra: Được tổ chức thành 07 đơn vị cấp phòng chuyên môn bao gồm:
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra hành chính;
- Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư;
- Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Bắc (trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội);
- Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Trung (trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng);
- Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Nam (trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh);
- Phòng Giám sát và Xử lý sau thanh tra.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 2325/QĐ-BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1299/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2325/QĐ-BTNMT | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2015 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA THANH TRA BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Công văn số 1118/VPCP-TCCB ngày 09 tháng 3 năm 2005 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về cơ cấu số lượng Phó Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thanh tra Bộ là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
3. Thanh tra Bộ có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng; xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Bộ trưởng.
2. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của Bộ; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.
4. Thực hiện công tác tiếp công dân; xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; chủ trì hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ.
5. Chủ trì thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, và các quy định của pháp luật thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp với Công đoàn Bộ hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho các tổ chức thanh tra nhân dân ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.
6. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Chủ trì hoặc phối hợp thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
8. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan tổ chức, cá nhân thuộc Bộ; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.
9. Thanh tra lại vụ việc đã được thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo phân công của Bộ trưởng.
10. Thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
11. Yêu cầu thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của đơn vị khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý; trường hợp thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình.
12. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
13. Xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
14. Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân; kiến nghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm trong thi hành công vụ đã bị phát hiện qua công tác thanh tra.
15. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
16. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổng kết công tác thanh tra của Bộ.
17. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ trưởng.
18. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
19. Quản lý công chức, người lao động, tài sản thuộc Thanh tra Bộ theo quy định.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công.
1. Lãnh đạo Thanh tra
a) Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra và không quá 05 Phó Chánh Thanh tra;
b) Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra Bộ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; xây dựng quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Thanh tra Bộ; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc; ký các văn bản về chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân công của Bộ trưởng;
c) Phó Chánh Thanh tra giúp việc Chánh Thanh tra; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về lĩnh vực công tác được phân công.
2. Bộ máy giúp việc Chánh Thanh tra
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra hành chính;
c) Phòng Tiếp dân và Xử lý đơn thư;
d) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Bắc (đặt tại thành phố Hà Nội);
đ) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Trung (đặt tại thành phố Đà Nẵng);
e) Phòng Thanh tra tài nguyên và môi trường miền Nam (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh);
g) Phòng Giám sát và Xử lý sau thanh tra.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay thế Quyết định số 1299/QĐ-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ.
Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 358/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 2Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 2688/QĐ-TCHQ năm 2015 về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 1299/QĐ-BTNMT năm 2013 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 3Nghị định 07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
- 4Nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 5Nghị định 21/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 6Quyết định 358/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 7Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nội vụ ban hành
- 8Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 2688/QĐ-TCHQ năm 2015 về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu do Tổng cục Hải quan ban hành
Quyết định 2325/QĐ-BTNMT năm 2015 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 2325/QĐ-BTNMT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/09/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Minh Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
