Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định về mức chi nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, tạo cơ chế tài chính rõ ràng, khuyến khích việc cung cấp, biên tập và nâng cao chất lượng thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
1. Quy định chung và nguồn kinh phí chi trả nhuận bút
Quyết định quy định rõ ràng về nguồn tài chính và cơ chế lập dự toán hàng năm để đảm bảo tính duy trì liên tục và ổn định cho hoạt động của Cổng thông tin điện tử:
- Ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và thực hiện chi trả nhuận bút, thù lao.
- Hàng năm, Ban Biên tập có trách nhiệm căn cứ vào số thực chi của năm trước liền kề và kế hoạch hoạt động của năm sau để lập dự toán nhuận bút, thù lao chi tiết. Dự toán này sẽ được tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Thông tin và Truyền thông để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy chuẩn định mức trang tin và phương pháp quy đổi
Để có cơ sở tính toán nhuận bút một cách khách quan và chính xác, quy định đưa ra các tiêu chuẩn định lượng cụ thể đối với dung lượng tác phẩm:
- Một trang giấy khổ A4 tiêu chuẩn được xác định là trang có số lượng từ tương đương khoảng 500 từ, sử dụng chữ thường, cỡ chữ 14.
- Đối với bài viết hoặc tin có dung lượng xấp xỉ (trên hoặc dưới) 250 từ thì được tính tròn thành 1/2 (nửa) trang A4.
- Đối với bài viết hoặc tin có dung lượng xấp xỉ (trên hoặc dưới) 500 từ thì được tính tròn thành 1 (một) trang A4.
- Các thể loại tin viết ngắn hoặc nội dung trả lời bạn đọc mặc định được tính theo định mức 1/2 (nửa) trang A4.
3. Hệ số nhuận bút chi tiết theo từng thể loại tác phẩm
Hệ số nhuận bút được phân định rõ ràng dựa trên tính chất, độ phức tạp và thể loại của từng tác phẩm được đăng tải:
- Bài viết: Áp dụng hệ số 1,5 tính trên đơn vị 01 trang A4.
- Tin viết: Áp dụng hệ số 1 tính trên đơn vị 1/2 trang A4.
- Bài dịch ngược: Áp dụng hệ số 2 tính trên đơn vị 01 trang A4.
- Tin dịch ngược: Áp dụng hệ số 1 tính trên đơn vị 01 trang A4.
- Bài dịch xuôi: Áp dụng hệ số 1 tính trên đơn vị 01 trang A4.
- Tin dịch xuôi: Áp dụng hệ số 0,5 tính trên đơn vị 1/2 trang A4.
- Ảnh: Áp dụng hệ số 0,5 tính trên đơn vị 01 ảnh được sử dụng.
- Phóng sự và Bài phỏng vấn: Áp dụng hệ số 2 tính trên đơn vị 01 trang A4.
- Trả lời chính sách: Áp dụng hệ số 0,5 tính trên đơn vị 1/2 trang A4.
- Tạo tin, bài từ văn bản giấy có sẵn: Áp dụng hệ số 0,5 tính trên đơn vị 01 trang A4.
Bên cạnh đó, quy định bổ sung các nguyên tắc đặc thù đối với tác phẩm dịch thuật và tác phẩm bằng tiếng nước ngoài:
- Tác phẩm là bài viết, tin viết được thực hiện trực tiếp bằng tiếng Anh sẽ được hưởng mức nhuận bút quy định chung, đồng thời được cộng thêm 50% tổng giá trị nhuận bút của tác phẩm tương ứng viết bằng tiếng Việt.
- Định mức đối với các thể loại tin, bài dịch (bao gồm dịch xuôi và dịch ngược) chỉ được áp dụng trong trường hợp Ban Biên tập phải thuê biên dịch viên từ bên ngoài. Quy định này không áp dụng đối với các biên dịch viên là cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế của Ban Biên tập.
4. Công thức tính nhuận bút và quy định chi trả thù lao
Công thức xác định tổng nhuận bút chuẩn cho một tác phẩm được quy định cụ thể như sau:
Tổng nhuận bút chuẩn = Giá trị 1 đơn vị hệ số nhuận bút x Hệ số nhuận bút trên 1 đơn vị tính x Số đơn vị tính của tác phẩm.
Trong đó, giá trị của 1 đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước ban hành tại thời điểm chi trả.
Đối với các tác phẩm đăng lại hoặc khai thác từ nguồn khác, mức chi thù lao được giới hạn như sau:
- Tác phẩm báo chí được đăng lại từ các cơ quan báo chí khác hoặc tác phẩm đã được công bố tại các cuộc hội thảo, hội nghị khoa học thì mức chi thù lao không được vượt quá 50% mức nhuận bút quy định tương ứng. Tỷ lệ chi trả cụ thể do Trưởng Ban Biên tập quyết định dựa trên chất lượng và tính thời sự của tác phẩm.
- Đối với tin, bài cung cấp để đăng lại trên Cổng thông tin điện tử, Ban Biên tập và đơn vị cung cấp thông tin tiến hành thỏa thuận mức thù lao phù hợp trên cơ sở số lượng, chất lượng nhưng tuyệt đối không vượt quá khung mức chi quy định tại văn bản này.
5. Chế độ hỗ trợ đối với Ban Biên tập và Tổ giúp việc
Nhằm hỗ trợ công tác quản lý, vận hành và biên tập, quyết định đưa ra mức chi hỗ trợ hàng tháng dành cho các chức danh thuộc Ban Biên tập và Tổ giúp việc của Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk:
- Trưởng Ban Biên tập: Hưởng mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng.
- Phó Trưởng Ban Biên tập: Hưởng mức hỗ trợ 800.000 đồng/tháng.
- Tổ trưởng Tổ Biên tập: Hưởng mức hỗ trợ 700.000 đồng/tháng.
- Tổ trưởng Tổ Kỹ thuật: Hưởng mức hỗ trợ 700.000 đồng/tháng.
Mức chi hỗ trợ nêu trên được áp dụng trực tiếp cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Đối với các Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tùy thuộc vào chất lượng nội dung, tình hình hoạt động thực tế và nguồn kinh phí của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị có quyền quyết định mức chi cụ thể cho Ban Biên tập của đơn vị mình nhưng tối đa không được vượt quá 50% mức chi quy định của tỉnh.
6. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Công tác tổ chức thực hiện được phân công rõ ràng giữa các cơ quan chuyên môn để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh: Có trách nhiệm định kỳ hàng quý và hàng năm lập báo cáo chi tiết gửi Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các cơ quan liên quan về số lượng tác phẩm được hưởng nhuận bút, thù lao, đồng thời đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, quảng bá thông tin.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo dự toán hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện chi trả nhuận bút.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Thực hiện việc chi trả tiền nhuận bút, thù lao hàng tháng cho các đối tượng được hưởng, đồng thời hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về tài chính hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 232/QĐ-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 21 tháng 01 năm 2011 |
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/06/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BVHTT-BTC ngày 01/07/2003 hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/06/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 137/2007/TT-BTC, ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử;
Xét đề nghị của Liên ngành: Thông tin và Truyền thông, Tài chính tại Tờ trình số: 77/TTrLS-STTTT-STC ngày 30/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỨC CHI NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh )
1. Mức chi nhuận bút này áp dụng đối với các tác phẩm được đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
2. Các thông tin bắt buộc phải đăng theo Điều 4 Thông tư 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước không được hưởng thù lao, nhuận bút.
3. Các Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy theo khả năng kinh phí của từng đơn vị được chi không quá 50% các mức chi nhuận bút của Quy định này.
1. Nhuận bút: Là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm khi tác phẩm được sử dụng.
2. Thù lao: Là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm.
Điều 3. Đối tượng hưởng nhuận bút
1. Đối tượng hưởng nhuận bút là tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm được Ban Biên tập sử dụng.
2. Biên tập viên (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) có tác phẩm báo chí được sử dụng ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% nhuận bút.
3. Ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, người sưu tầm, biên tập viên kiêm nhiệm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu... tùy theo mức độ đóng góp được Ban Biên tập trả thù lao theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
Điều 4. Nguyên tắc trả nhuận bút
1. Mức nhuận bút và thù lao do Trưởng Ban Biên tập quyết định theo định mức hệ số nhuận bút được nêu tại Điều 7 của Quy định này.
2. Mức nhuận bút trả cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm căn cứ vào thể loại, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội của tác phẩm; đồng thời khuyến khích hoạt động sáng tạo của tác giả.
3. Mức chi trả thù lao căn cứ vào lượng thông tin cung cấp, mức độ đóng góp thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 5. Nguồn chi trả nhuận bút
1. Nguồn kinh phí dùng để trả nhuận bút và thù lao do ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và thực hiện chi trả.
2. Hàng năm, căn cứ vào số thực chi của năm trước và kế hoạch hoạt động của năm sau, Ban Biên tập lập dự toán nhuận bút và thù lao cho năm sau để tổng hợp vào dự toán chi hàng năm của Sở Thông tin và Truvền thông.
1. Một trang giấy A4 là 1 trang có số từ tương đương với khoảng 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 14.
2. Một bài hoặc tin có nội dung trên dưới (xấp xỉ) 250 từ thì được tính tròn thành ½ (nửa) trang A4.
3. Một bài hoặc tin có nội dung trên dưới (xấp xỉ) 500 từ thì được tính tròn thành 1 (một) trang A4.
4. Tin viết, trả lời bạn đọc được tính theo ½ (nửa) trang A4.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI NHUẬN BÚT
1. Định mức hệ số nhuận bút đối với từng loại tác phẩm được áp dụng theo mức dưới đây:
| TT | Thể loại | Hệ số | Đơn vị tính |
| 1 | Bài viết | 1,5 | 01 trang A4 |
| 2 | Tin viết | 1 | ½ trang A4 |
| 3 | Bài dịch ngược | 2 | 01 trang A4 |
| 4 | Tin dịch ngược | 1 | 1 trang A4 |
| 5 | Bài dịch xuôi | 1 | 01 trang A4 |
| 6 | Tin dịch xuôi | 0,5 | ½ trang A4 |
| 7 | Ảnh | 0,5 | 01 ảnh |
| 8 | Phóng sự; Bài phỏng vấn | 2 | 01 trang A4 |
| 9 | Trả lời chính sách | 0,5 | ½ trang A4 |
| 10 | Tạo tin, bài từ văn bản giấy có sẵn | 0,5 | 01 trang A4 |
2. Tác phẩm là bài viết, tin viết trực tiếp bằng tiếng Anh được trả nhuận bút đúng theo mức quy định trong quy định này và được trả thêm 50% tổng nhuận bút của tác phẩm viết bằng tiếng Việt.
3. Định mức đối với tin, bài dịch (các mức 3, 4, 5, 6) chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi Ban Biên tập phải thuê biên dịch từ bên ngoài, không áp dụng cho biên dịch là cán bộ của Ban Biên tập.
| Tổng nhuận bút chuẩn | = | Giá trị 1 đơn vị hệ số nhuận bút | x | Hệ số nhuận bút /1 đơn vị tính | x | Số đơn vị tính |
Trong đó: Giá trị 1 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
1. Tác phẩm báo chí đăng lại của báo chí khác hoặc đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được trả thù lao không vượt quá 50% mức quy định tương ứng tại Điều 8 của Quy định này. Tỷ lệ này do Trưởng Ban Biên tập quyết định.
2. Tùy theo số lượng và chất lượng tin bài cung cấp được đăng lại trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Ban Biên tập và đơn vị cung cấp thỏa thuận mức thù lao cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này.
MỨC CHI HỖ TRỢ BAN BIÊN TẬP, TỔ GIÚP VIỆC
Điều 10: Mức chi hỗ trợ Ban Biên tập, tổ giúp việc.
1. Trưởng Ban Biên tập được hưởng 1.000.000 đồng/tháng.
2. Phó Trưởng Ban Biên tập được hưởng 800.000 đồng/tháng.
3. Tổ trưởng Tổ Biên tập được hưởng 700.000 đồng/tháng.
4. Tổ trưởng Tổ Kỹ thuật được hưởng 700.000 đồng/tháng.
Mức chi tại Điều 10 này chỉ áp dụng cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Đối với các Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tùy theo chất lượng nội dung, tình hình hoạt động của Ban Biên tập và điều kiện kinh phí của đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể nhưng không vượt quá 50% mức chi quy định tại Điều này.
- 1Quyết định 52/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử trên Internet của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 383/2013/QĐ-UBND về Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 527/QĐ-UBND ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Yên.
- 4Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Bản tin của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 1Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Bản tin của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 1Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 2Nghị định 61/2002/NĐ-CP về chế độ nhuận bút
- 3Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP do Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Thông tư 137/2007/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2009/TT-BTTTT về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Quyết định 52/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử trên Internet của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 383/2013/QĐ-UBND về Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng trên hệ thống Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 527/QĐ-UBND ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Yên.
Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2011 về chế độ nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 232/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/01/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Lữ Ngọc Cư
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
