Quyết định 2319/QĐ-TTg năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược chuyển đổi số quốc gia bằng việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu. Đây là tổ chức phối hợp liên ngành có vai trò hạt nhân trong việc định hình, điều phối và thúc đẩy các chính sách, hạ tầng dữ liệu quy mô quốc gia tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về Quyết định 2319/QĐ-TTg
Văn bản tập trung vào việc thiết lập bộ máy tổ chức, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc cũng như cơ chế vận hành của Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu nhằm tối ưu hóa việc xây dựng, tích hợp và khai thác nguồn tài nguyên dữ liệu quốc gia.
1. Cơ cấu tổ chức và thành phần nhân sự của Ban Chỉ đạo (Điều 1)
Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu được tổ chức với quy mô lớn, quy tụ lãnh đạo cấp cao của Chính phủ cùng người đứng đầu các Bộ, ban, ngành then chốt:
- Trưởng Ban Chỉ đạo: Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính trực tiếp đảm nhận vai trò đứng đầu, thể hiện tầm quan trọng chiến lược của công tác dữ liệu quốc gia.
- Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:
- Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hoà Bình.
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng.
- Bộ trưởng Bộ Công an, Đại tướng Lương Tam Quang giữ vai trò Phó Trưởng Ban Thường trực.
- Thứ trưởng Bộ Công an, Thượng tướng Nguyễn Văn Long giữ vai trò Phó Trưởng Ban.
- Các Ủy viên Ban Chỉ đạo: Gồm đại diện lãnh đạo cấp cao từ nhiều cơ quan lập pháp, tư pháp, hành pháp và các tổ chức chính trị - xã hội như Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cùng Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Ngoại giao, Tư pháp, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch... Ngoài ra còn có sự tham gia của lãnh đạo các cơ quan thông tấn, báo chí lớn (VTV, VOV, TTXVN) và các viện nghiên cứu hàng đầu.
2. Chức năng của Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu (Điều 2)
Ban Chỉ đạo hoạt động như một tổ chức phối hợp liên ngành với các chức năng cốt lõi sau:
- Nghiên cứu, tư vấn, đề xuất và khuyến nghị các giải pháp, chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách quy mô quốc gia về dữ liệu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ đạo và phối hợp thực hiện các hoạt động xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Thúc đẩy công tác tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác và điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Giải quyết các vấn đề quan trọng, có tính chất liên ngành, vượt thẩm quyền của một Bộ, ngành đơn lẻ liên quan đến hạ tầng và tài nguyên dữ liệu.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể (Điều 3)
Để thực hiện hiệu quả chức năng của mình, Ban Chỉ đạo được giao các nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện:
- Nghiên cứu và tham mưu: Đề xuất phương hướng giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai chiến lược dữ liệu; cho ý kiến chuyên môn đối với các chương trình, đề án, dự án lớn về dữ liệu thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ đạo và điều phối: Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ các mục tiêu dữ liệu quốc gia; điều phối việc liên kết, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Kiểm tra và giám sát: Theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các đề án liên ngành; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá định kỳ kết quả triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về dữ liệu để kịp thời điều chỉnh chính sách.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác: Hoàn thành các công việc đột xuất do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo giao phó.
4. Chế độ làm việc và cơ chế vận hành (Điều 4)
Cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính hiệu lực và hiệu quả:
- Các thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, tuân thủ Quy chế tổ chức và hoạt động chung của Ban Chỉ đạo.
- Về sử dụng con dấu: Trưởng Ban và các Phó Trưởng Ban là lãnh đạo Chính phủ được quyền sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các thành viên khác sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình đại diện để thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Cơ quan Thường trực và Tổ giúp việc (Điều 5)
Bộ Công an được giao trọng trách là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm:
- Xây dựng và trình Trưởng Ban phê duyệt Kế hoạch hoạt động, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo.
- Đảm bảo toàn bộ các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật và hậu cần cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.
- Thành lập Tổ giúp việc chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định để hỗ trợ trực tiếp cho Ban Chỉ đạo trong từng lĩnh vực cụ thể.
6. Nguồn kinh phí hoạt động (Điều 6)
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp thường xuyên cho Bộ Công an và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 7)
Quyết định 2319/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2319/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Chỉ đạo.
2. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hoà Bình, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.
3. Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.
4. Bộ trưởng Bộ Công an Đại tướng Lương Tam Quang, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo.
5. Thứ trưởng Bộ Công an Thượng tướng Nguyễn Văn Long, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.
6. Các thành viên Ban Chỉ đạo:
- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Nguyễn Mạnh Hùng;
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Phạm Quốc Hưng;
- Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Nguyễn Đức Thái;
- Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận quốc Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hà;
- Ủy viên chuyên trách Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Nguyễn Huy Dũng;
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Đại tướng Phan Văn Giang;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn;
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Mạnh Hùng;
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà;
- Quyền Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung;
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Kim Sơn;
- Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng;
- Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Đào Ngọc Dung;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Hải Ninh;
- Quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trần Đức Thắng;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh;
- Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan;
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Thị Hồng;
- Tổng Thanh tra Chính phủ Đoàn Hồng Phong;
- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Văn Hùng;
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Châu Văn Minh;
- Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam Đỗ Tiến Sỹ;
- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam Vũ Việt Trang;
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Lê Văn Lợi;
- Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam Nguyễn Thanh Lâm;
- Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội - Bộ Công an, Thiếu tướng Vũ Văn Tấn.
- Giám đốc Trung tâm Dữ liệu quốc gia - Bộ Công an, Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Cương.
Điều 2. Chức năng của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị và giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trường Ban Chỉ đạo chỉ đạo, phối hợp thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách, các giải pháp quy mô quốc gia về dữ liệu, hoạt động xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành về dữ liệu.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề trong thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách, các giải pháp quy mô quốc gia về dữ liệu, hoạt động xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành về dữ liệu.
Cho ý kiến về các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án liên quan đến phát triển các giải pháp quy mô quốc gia về dữ liệu thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quy mô quốc gia về dữ liệu; điều phối việc thực hiện các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, giải pháp có tính chất liên ngành về xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
3. Giúp chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, chương trinh, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, giải pháp có tính chất liên ngành về xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Sơ kết, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đối với các nhiệm vụ có liên quan đến dữ liệu.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo.
Điều 4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo. Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo là lãnh đạo Chính phủ sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác sử dụng con dấu của cơ quan mình.
2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
Điều 5. Cơ quan Thường trực, Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo
1. Bộ Công an làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo; trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt Kế hoạch hoạt động, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo; bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo. Tổ giúp việc có trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công.
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công an và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Công văn 1419/VPCP-CN năm 2025 khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 609/QĐ-TTg năm 2025 thành lập Ban Chỉ đạo các công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1061/QĐ-TTg năm 2025 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 2319/QĐ-TTg năm 2025 thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2319/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
