Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2025 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy thanh tra cấp tỉnh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Vị trí và chức năng pháp lý của Thanh tra thành phố Cần Thơ
- Thanh tra thành phố Cần Thơ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ.
- Cơ quan có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động độc lập theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
- Thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về các công tác: thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND thành phố Cần Thơ theo quy định pháp luật.
- Nhiệm vụ và quyền hạn trong các lĩnh vực công tác
Thanh tra thành phố Cần Thơ được giao các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Nhiệm vụ chung về quản lý nhà nước: Trình UBND thành phố và Chủ tịch UBND thành phố các dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã thực hiện đúng quy định pháp luật. Phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn tổ chức bộ máy; quản lý biên chế, công chức và thực hiện chế độ chính sách; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ; ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác thanh tra.
- Trong lĩnh vực thanh tra: Xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra sau khi trình Chủ tịch UBND thành phố cho ý kiến. Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do UBND thành phố làm đại diện chủ sở hữu. Thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi được giao. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định trái pháp luật.
- Trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Hướng dẫn, thanh tra trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Trực tiếp xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo. Xem xét lại các vụ việc tố cáo đã được cấp dưới giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị giải quyết lại.
- Trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã. Phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) và Kiểm toán nhà nước để ngăn chặn, xử lý tham nhũng. Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương. Thanh tra chuyên đề đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Cần Thơ được thiết lập chặt chẽ bao gồm lãnh đạo Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Lãnh đạo Thanh tra thành phố:
- Gồm Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra. Số lượng Phó Chánh Thanh tra do UBND thành phố quyết định.
- Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm do Chủ tịch UBND thành phố quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra.
- Các tổ chức, phòng chuyên môn trực thuộc (gồm 10 đơn vị):
- Văn phòng;
- Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương, khoa học và công nghệ;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tư pháp, nội vụ, dân tộc và tôn giáo;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực ngoại vụ, văn hóa, thể thao và du lịch.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2307/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
đ) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố nhằm bảo đảm có đủ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
g) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra thành phố; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
h) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra thành phố; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công chức trên địa bàn thành phố khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
i) Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
k) Yêu cầu Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
l) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
m) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và Thanh tra Chính phủ.
n) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh tra Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
c) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra thành phố, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố; đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
đ) Kiến nghị người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết lại theo quy định.
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ.
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định.
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra thành phố.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu Thanh tra thành phố
a) Thanh tra thành phố có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra. Số lượng Phó Chánh Thanh tra do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b) Chánh Thanh tra thành phố là người đứng đầu cơ quan Thanh tra thành phố, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra thành phố, của Chánh Thanh tra thành phố và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra thành phố là người giúp Chánh Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra thành phố phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra thành phố và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra thành phố được Chánh Thanh tra thành phố ủy quyền thay Chánh Thanh tra thành phố điều hành các hoạt động của Thanh tra thành phố.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
2. Tổ chức thuộc Thanh tra thành phố
a) Văn phòng;
b) Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra;
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng;
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính;
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương, khoa học và công nghệ;
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo;
i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tư pháp, nội vụ, dân tộc và tôn giáo;
k) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực ngoại vụ, văn hóa, thể thao và du lịch.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Chánh Thanh tra thành phố; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 2307/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
