Quyết định 23/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa với diện tích dưới 02 ha sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2024, tạo cơ sở pháp lý cụ thể cho công tác quản lý và phê duyệt chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và toàn bộ các chủ thể có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các tiêu chí, điều kiện bắt buộc để chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa quy mô dưới 2ha sang các loại đất khác, đồng thời phân định trách nhiệm cụ thể của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến quá trình thẩm định, xử lý và thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha.
- Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha
Quyết định phân chia điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất thành 02 nhóm trường hợp chính:
- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư:
- Phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo đúng quy định của pháp luật về trồng trọt.
- Phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Trường hợp không thuộc dự án đầu tư:
- Phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hoặc
- Phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hoặc
- Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt theo quy định.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Nhằm đảm bảo quy trình triển khai minh bạch và tuân thủ pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ chi tiết cho từng đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quyết định; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng để báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập phương án sử dụng tầng đất mặt khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đầy đủ nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn quản lý.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu: Lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để được giải quyết theo thẩm quyền.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định 23/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2024. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2024/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA DƯỚI 2HA SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha.
2. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha sang mục đích khác và trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha.
Điều 2. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha sang mục đích khác
1. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
a) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;
b) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha sang mục đích khác đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1 Điều này.
Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư lập phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm lập thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2024.
2. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 29/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 86/2024/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Trồng trọt 2018
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 94/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Nghị định 112/2024/NĐ-CP hướng dẫn về đất trồng lúa
- 8Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 9Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 29/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 86/2024/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 65/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 2ha sang mục đích khác do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 23/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trần Việt Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
