Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, thuê đất, giao đất và đấu giá quyền sử dụng đất.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng đối với thu tiền sử dụng đất: Áp dụng cho các thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất) trong các trường hợp: Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua đấu giá; Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Phạm vi áp dụng đối với thu tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá; Xác định đơn giá khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; Xác định đơn giá khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; Xác định đơn giá thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Phạm vi áp dụng đối với các trường hợp khác: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất/khu đất từ 20 tỷ đồng trở lên sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho các mục đích khác ngoài thương mại, dịch vụ, bất động sản, khoáng sản; Xác định giá đất để điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo; Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền hàng năm; Xác định giá khởi điểm đấu giá giao đất hoặc thuê đất trả tiền một lần đối với thửa đất/khu đất dưới 20 tỷ đồng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 (Điều 1)
- Đối với đất nông nghiệp không xen kẽ trong khu dân cư: Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại vị trí 1 và vị trí 2 áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,10 lần; tại vị trí 3 áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,00 lần. Các loại đất nông nghiệp còn lại tại cả 3 vị trí (1, 2, 3) áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,00 lần.
- Đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị và dân cư: Đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính phường và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tại tất cả các vị trí (1, 2, 3) áp dụng hệ số điều chỉnh thống nhất là 1,00 lần.
- Đối với đất ở tại các đầu mối giao thông và trung tâm địa phương: Tại các tuyến đường giao thông chính trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, hệ số điều chỉnh giá đất được quy định chi tiết cho từng tuyến đường cụ thể với mức hệ số từ 1,01 lần trở lên (chi tiết theo các phụ lục đính kèm quyết định). Tất cả các khu vực, tuyến đường không được liệt kê cụ thể trong bảng hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sẽ áp dụng chung hệ số là 1,00 lần.
- Nguyên tắc xác định giá đất theo hệ số điều chỉnh (Điều 2)
- Giá đất cụ thể tính theo hệ số điều chỉnh được xác định bằng công thức: Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh = Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố (tại Bảng giá đất) x Hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
- Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định này nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thì sẽ thực hiện tính toán theo quy định tại Quyết định này. Các nội dung khác không quy định tại đây sẽ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2020.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23 /2020/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Thực hiện Công văn số 146/HĐND-KTNS ngày 06/8/2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc có ý kiến về hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 344/TTr-STC ngày 29 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Đối với diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
b) Đối với diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền thuê đất trong các trường hợp:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản;
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất không thông qua hình thức đấu giá;
- Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất theo quy định tại khoản 2, Điều 172 của Luật Đất đai năm 2013;
- Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3, Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013;
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với các thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.
d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ bất động sản, khai thác khoáng sản).
đ) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
e) Xác định giá đất làm cơ sở xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
g) Xác định giá đất làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Hệ số điều chỉnh giá các loại đất
a) Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp không xen kẽ trong khu dân cư:
+ Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Tại vị trí 1, 2 áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,10 lần; vị trí 3 áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,00 lần.
+ Các loại đất nông nghiệp còn lại: Tại vị trí 1, 2, 3 áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,00 lần.
- Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, đất nông nghiệp trong khu dân cư: Tại vị trí 1, 2, 3 áp dụng hệ số điều chỉnh là 1,00 lần.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại các đầu mối giao thông, trung tâm các địa phương
- Tại các tuyến đường giao thông chính trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định chi tiết cho từng tuyến đường, có hệ số từ 1,01 trở lên (Chi tiết theo các phụ lục đính kèm).
- Tất cả các khu vực, tuyến đường không quy định tại Bảng hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp này thì thống nhất áp dụng chung là: 1,00 lần.
Điều 2. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất
Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường hợp quy định tại
| Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất | = | Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố | x | Hệ số điều chỉnh giá đất |
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc thì các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổng hợp báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Các trường hợp quy định tại
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 17/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 27/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a, Điểm b Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/2019/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020
- 5Quyết định 16/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 48/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 7 Điều 3 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2021
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 11Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 13Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 17/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 17Quyết định 27/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điểm a, Điểm b Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/2019/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2020
- 18Quyết định 16/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 19Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 20Quyết định 48/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 7 Điều 3 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 23/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lê Minh Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

