Quyết định 23/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng liên quan đến quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh.
- Bổ sung nguồn thu ngân sách cấp tỉnh đối với nợ thuế của các doanh nghiệp khai thác vàng
Quyết định thực hiện bổ sung Điểm o, Khoản 2, Điều 3, Mục 1, Chương II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND nhằm làm rõ nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh:
- Bổ sung khoản thu nợ thuế tài nguyên và nợ tiền thuê đất phát sinh từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu vào danh mục các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và thuế tài nguyên của ngân sách cấp huyện
Để đảm bảo tính thống nhất với nội dung bổ sung về nợ thuế của hai doanh nghiệp vàng nêu trên, văn bản đã điều chỉnh phạm vi nguồn thu của ngân sách cấp huyện tại Điểm c và Điểm d, Khoản 3, Điều 3, Mục 1, Chương II:
- Về tiền thuê đất, thuê mặt nước: Ngân sách cấp huyện được hưởng khoản thu tiền cho thuê đất, mặt nước hằng năm, nhưng phải ngoại trừ tiền thuê đất, mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và ngoại trừ khoản thu nợ tiền thuê đất từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu. Ngân sách cấp huyện vẫn được hưởng tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp một lần thuộc các cụm công nghiệp do cấp huyện quản lý; tiền sử dụng đất từ các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư kết cấu hạ tầng do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư; tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình; và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất.
- Về thuế tài nguyên: Ngân sách cấp huyện được hưởng thuế tài nguyên nhưng phải ngoại trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí và ngoại trừ khoản thu nợ thuế tài nguyên từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu.
- Sửa đổi tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách
Quyết định sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Mục 1, Chương II quy định chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa Ngân sách Trung ương (NSTW), Ngân sách tỉnh (NST), và Ngân sách huyện (NSH) đối với từng địa phương cụ thể:
- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế bảo vệ môi trường (ngoại trừ nợ thuế từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu):
- Thành phố Tam Kỳ: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 42%, NSH hưởng 48%.
- Thành phố Hội An: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 33%, NSH hưởng 57%.
- Thị xã Điện Bàn: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 38%, NSH hưởng 52%.
- Huyện Núi Thành: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 77%, NSH hưởng 13%.
- Các địa phương khác trên địa bàn tỉnh: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 45%, NSH hưởng 45%.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Thành phố Tam Kỳ: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 42%, NSH hưởng 48%.
- Thành phố Hội An: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 33%, NSH hưởng 57%.
- Thị xã Điện Bàn: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 38%, NSH hưởng 52%.
- Huyện Núi Thành: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 89%, NSH hưởng 01%.
- Các địa phương khác trên địa bàn tỉnh: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 45%, NSH hưởng 45%.
- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Trung ương cấp giấy phép: NSTW hưởng 70%, NST hưởng 0%, NSH hưởng 30%.
- Thu nợ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu: NSTW hưởng 10%, NST hưởng 90%, NSH hưởng 0%. Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp xã phù hợp để không vượt quá nhiệm vụ chi theo ủy quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 21/2016/HĐND ngày 08/12/2016.
- Thời điểm áp dụng và hiệu lực thi hành
- Thời điểm áp dụng: Các nội dung sửa đổi, bổ sung về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia ngân sách nêu trên được áp dụng thống nhất kể từ niên độ ngân sách năm 2017 (bắt đầu từ ngày 01/01/2017).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2017.
- Hiệu lực của các văn bản liên quan: Các nội dung khác tại Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 và Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào các nội dung phân cấp nguồn thu được sửa đổi, bổ sung để triển khai thực hiện việc điều tiết các nguồn thu thực tế; đồng thời theo dõi, hướng dẫn và giám sát các đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2016/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2016 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung phân cấp nguồn thu tại Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh
Theo Công văn số 223/HĐND-VP ngày 21/9/2017 của Thường trực HĐND tỉnh và đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 548/TTr-STC ngày 03/10/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh, như sau:
1. Bổ sung Điểm o, Khoản 2, Điều 3, Mục 1, Chương II:
“o) Thu nợ thuế tài nguyên, nợ tiền thuê đất từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 3, Điều 3, Mục 1, Chương II thành:
“c) Thu tiền cho thuê đất, mặt nước hằng năm (trừ tiền thuê đất, mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí; trừ thu nợ tiền thuê đất từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu); tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp 01 lần thuộc các cụm công nghiệp do cấp huyện quản lý. Thu tiền sử dụng đất (trừ tiền sử dụng đất tại Điểm c, Khoản 2, Điều
3) từ các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư kết cấu hạ tầng do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư và thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp: Giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình có thu tiền sử dụng đất; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước gắn với chuyển quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm d, Khoản 3, Điều 3, Mục 1, Chương II thành:
“d) Thu thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí; trừ thu nợ thuế tài nguyên từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu).”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Mục 1, Chương II thành: “2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách:
Đơn vị tính: Phần trăm (%)
| TT | Nguồn thu | NS Trung ương | NS tỉnh | NS huyện | NS xã |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế bảo vệ môi trường (trừ thu nợ thuế từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu): |
|
|
|
|
|
| - Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 |
|
|
| - Hội An | 10 | 33 | 57 |
|
|
| - Điện Bàn | 10 | 38 | 52 |
|
|
| - Núi Thành | 10 | 77 | 13 |
|
|
| - Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 |
|
| 2 | Thuế tiêu thụ đặc biệt: |
|
|
|
|
|
| - Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 |
|
|
| - Hội An | 10 | 33 | 57 |
|
|
| - Điện Bàn | 10 | 38 | 52 |
|
|
| - Núi Thành | 10 | 89 | 01 |
|
|
| - Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 |
|
| 3 | Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do Trung ương cấp giấy phép: | 70 | 00 | 30 |
|
| 4 | Thu nợ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu: | 10 | 90 |
|
|
HĐND cấp huyện quy định tỷ lệ điều tiết cho cấp xã phù hợp để không vượt quá nhiệm vụ chi theo ủy quyền của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 21/2016/HĐND ngày 08/12/2016.”
* Thời điểm áp dụng các nội dung được sửa đổi, bổ sung nêu trên: kể từ niên độ ngân sách năm 2017 (ngày 01/01/2017).
Điều 2. Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ các nội dung về phân cấp nguồn thu được sửa đổi, bổ sung để triển khai thực hiện điều tiết các nguồn thu và theo dõi, hướng dẫn, giám sát các đơn vị, địa phương thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/10/2017 và các nội dung khác tại Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 08/12/2016, Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 29/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 kèm theo Quyết định 32/2016/QĐ-UBND do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2018 quy định tạm thời sửa đổi phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia khoản thu thuế tiêu thụ đặc biệt do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương kèm theo Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
- 5Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 26/2016/QĐ-UBND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước do tỉnh Quang Nam ban hành
- 2Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về sửa đổi nội dung phân cấp nguồn thu tại Quyết định 26/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
- 4Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 5Quyết định 29/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 kèm theo Quyết định 32/2016/QĐ-UBND do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 6Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2018 quy định tạm thời sửa đổi phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phân chia khoản thu thuế tiêu thụ đặc biệt do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương kèm theo Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND do tỉnh Thái Bình ban hành
Quyết định 23/2017/QĐ-UBND sửa đổi nội dung phân cấp nguồn thu tại Quyết định 26/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 23/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Đinh Văn Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
