Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành, quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc
- Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Phúc.
- Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật.
- Về quan hệ công tác, Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc (cơ quan trung ương).
- Trụ sở làm việc của Ban Dân tộc được đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc
Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc được giao thực hiện nhóm nhiệm vụ diện rộng và chuyên sâu, bao gồm:
- Công tác tham mưu trình UBND tỉnh: Chủ trì soạn thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực dân tộc; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc cũng như cơ quan chuyên môn cấp huyện.
- Công tác tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh: Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Ban; dự thảo quy chế phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án sau khi được phê duyệt; thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); vận động đồng bào thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Thực hiện chính sách và dự án đặc thù: Chủ trì tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định đời sống cho đồng bào DTTS tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cách mạng và thực hiện công tác định canh, định cư trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp và đề xuất giải pháp: Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách dân tộc; tham mưu các giải pháp xóa đói giảm nghèo, di cư, định canh định cư đối với đồng bào DTTS.
- Công tác xã hội và thi đua khen thưởng: Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng chính đáng của đồng bào DTTS; tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các DTTS các cấp; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu vùng đồng bào DTTS.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ: Hướng dẫn nghiệp vụ công tác dân tộc cho Phòng Dân tộc cấp huyện, công chức làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng UBND cấp huyện (nơi chưa lập Phòng Dân tộc) và công chức cấp xã.
- Phối hợp liên ngành:
- Phối hợp với các Sở, ngành thẩm định các dự án, đề án liên quan đến lĩnh vực dân tộc.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí, tuyển dụng công chức, viên chức là người DTTS, đặc biệt là đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên DTTS tốt nghiệp đại học, cao đẳng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước ở địa phương.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác cử tuyển học sinh DTTS vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và hệ nội trú; tổ chức biểu dương, khen thưởng học sinh, sinh viên DTTS đạt thành tích xuất sắc.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực dân tộc; tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của công dân về thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục tập quán.
- Quản lý nội bộ: Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Ban; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng và kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
- Lãnh đạo Ban Dân tộc:
- Gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
- Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban:
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Phòng Chính sách Dân tộc.
- Phòng Kế hoạch, Tổng hợp.
- Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Sẽ được thành lập khi có đủ điều kiện và có đề án riêng được phê duyệt. Trưởng Ban Dân tộc có thẩm quyền quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
- Biên chế công chức: Được UBND tỉnh giao cụ thể trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế công chức hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2015/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 15 tháng 6 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/3/2003;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22/12/2014 của Ủy ban Dân tộc-Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 177/TTr-SNV ngày 30/3/2015 của Sở Nội vụ về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc UBND cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
Trụ sở của Ban Dân tộc đặt tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng và trình UBND tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;
c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc thuộc UBND cấp huyện.
2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác dân tộc;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban theo quy định của pháp luật;
c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cách mạng trên địa bàn tỉnh và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
5. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
6. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng UBND cấp huyện đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh.
11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại UBND cấp xã, bảo đảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của Ủy ban Dân tộc và theo quy định của UBND tỉnh.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc.
17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy, biên chế của ban Dân tộc:
1. Lãnh đạo Ban: Có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
b) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết, một Phó Trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo các quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ và các quy định hiện hành.
2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy giúp việc Trưởng ban có:
2.1 Các phòng chuyên môn và tương đương:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Chính sách Dân tộc;
d) Phòng Kế hoạch, Tổng hợp;
đ) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.
2.2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (thành lập khi có đủ điều kiện, có đề án riêng).
Giao Trưởng Ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị tại Khoản 2 Điều này; bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cho phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật
3. Biên chế của Ban Dân tộc được UBND tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2011/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban dân tộc do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 25/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 42/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 55/2023/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Quyết định 377/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Quyết định 11/2011/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban dân tộc do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 07/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 55/2023/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 377/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp
- 3Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Thông tư liên tịch 07/2014/TTLT-UBDT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
- 8Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 25/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An
- 11Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 42/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 23/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/06/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Chúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2015
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
