Quyết định 2260/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Chỉ số cải cách hành chính nhằm thiết lập hệ thống theo dõi, đánh giá một cách khách quan, toàn diện kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh. Đây là công cụ quản lý quan trọng giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
- Phân nhóm đối tượng đánh giá Chỉ số cải cách hành chính
Quyết định phân chia các cơ quan, đơn vị chịu sự đánh giá thành 04 nhóm đối tượng cụ thể, tương ứng với 04 Phụ lục tiêu chí kèm theo:
- Nhóm 1 (Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh): Gồm 07 cơ quan bao gồm Chi cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ngân hàng nhà nước tỉnh và Cục Thống kê tỉnh.
- Nhóm 2 (Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh): Gồm 21 cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm cả Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh (ngoại trừ Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh).
- Nhóm 3 (Ủy ban nhân dân cấp huyện): Gồm 09 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nhóm 4 (Ủy ban nhân dân cấp xã): Gồm 137 Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc các huyện, thành phố, thị xã.
- Thẩm quyền và thời gian công bố kết quả thực hiện
Quy trình đánh giá và công bố kết quả được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính khách quan và kịp thời:
- Thẩm quyền công bố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định công bố kết quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3. Đối với cấp cơ sở (Nhóm 4), thẩm quyền quyết định công bố kết quả thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.
- Thời gian công bố: Kết quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính của tất cả các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được công bố định kỳ hàng năm vào quý II của năm liền kề so với năm đánh giá.
- Phân công trách nhiệm triển khai thực hiện
Để đảm bảo việc đánh giá được thực hiện nghiêm túc, chính xác và đúng tiến độ, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan đầu mối:
- Giám đốc Sở Nội vụ:
- Chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và Tổ công tác giúp việc để đánh giá định kỳ hàng năm đối với các cơ quan thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3.
- Tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Tổ công tác giúp việc và đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp làm công tác cải cách hành chính.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn dốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ số cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện và Tổ công tác giúp việc để đánh giá công tác cải cách hành chính hàng năm đối với Ủy ban nhân dân cấp xã (Nhóm 4).
- Chủ động cân đối và bố trí kinh phí thực hiện Chỉ số cải cách hành chính từ nguồn ngân sách địa phương, bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả và hoàn thành tốt các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao.
- Giám đốc Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh hàng năm dựa trên cơ sở dự trù kinh phí do Sở Nội vụ lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2260/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 8 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH PHÚC.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 02/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-HĐND ngày 19/7/2014 của HĐND tỉnh về thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 359/TTr-SNV ngày 24/7/2014 về việc ban hành hành Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc nhằm theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm đối với 04 nhóm cơ quan trên địa bàn tỉnh tương ứng với 04 Phụ lục kèm theo như sau:
Nhóm 1: Gồm 7 cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Chi cục Hải quan tỉnh, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ngân hàng nhà nước tỉnh và Cục Thống kê tỉnh (Phụ lục 1).
Nhóm 2: Gồm 21 cơ quan chuyên môn và tương tương thuộc UBND tỉnh (kể cả Ban Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất tỉnh, không bao gồm Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh) (Phụ lục 2).
Nhóm 3: Gồm 9 UBND các huyện, thành, thị (Phụ lục 3).
Nhóm 4: Gồm 137 UBND xã, phường, thị trấn (Phụ lục 4).
Điều 2. Thẩm quyền và thời gian công bố kết quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố kết quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3, Điều 1 Quyết định này; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị quyết định công bố kết quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc Nhóm 4, Điều 1 Quyết định này.
2. Việc công bố kết quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm vào quý II năm liền kề của năm đánh giá công tác cải cách hành chính.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Thủ trưởng các cơ quan như sau:
1. Giám đốc Sở Nội vụ:
a. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và Tổ công tác giúp việc Hội đồng để tiến hành đánh giá việc thực hiện công tác cải cách hành chính theo định kỳ hàng năm đối với các cơ quan thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 Điều 1 Quyết định này.
b. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đối với các thành viên Tổ công tác giúp việc và công chức, viên chức đảm nhiệm công tác cải cách hành chính; Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, giúp Hội đồng thẩm định tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị:
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện và Tổ công tác giúp việc Hội đồng để đánh giá việc thực hiện công tác cải cách hành chính theo định kỳ hàng năm đối với các cơ quan thuộc Nhóm 4, Điều 1 Quyết định này. Chủ động bố trí kinh phí thực hiện Chỉ số cải cách hành chính từ nguồn ngân sách địa phương bảo đảm thiết thực, hiệu quả và hoàn thành tốt các nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn.
3. Giám đốc Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh hàng năm trên cơ sở dự trù của Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 2328/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Bộ tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 574/QĐ-UBND năm 2015 về Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 2757/QĐ-UBND năm 2017 về chỉ số cải cách hành chính cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị quyết 30c/NQ-CP năm 2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 do Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1294/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Đề án "Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2012 thông qua Chương trình cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020
- 5Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ công tác cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 2328/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Bộ tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 574/QĐ-UBND năm 2015 về Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 2260/QĐ-UBND năm 2014 ban hành Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 2260/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Phùng Quang Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2014
- Ngày hết hiệu lực: 18/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
