Quyết định 2258/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành năm 2021 nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 01/06/2021). Quyết định này tập trung điều chỉnh các quy định về năng lực tài chính, cơ chế tự nguyện đặt cọc chứng minh năng lực triển khai dự án và các quy định chuyển tiếp đối với dự án chậm tiến độ.
- Sửa đổi quy định về tự nguyện đặt cọc chứng minh sẵn sàng triển khai dự án
Khoản 6 Điều 2 của Bộ tiêu chí được sửa đổi nhằm làm rõ bản chất và phương thức thực hiện việc đặt cọc của nhà đầu tư:
- Nhà đầu tư tự nguyện nộp một khoản tiền vào tài khoản ngân hàng do cơ quan đăng ký đầu tư mở theo đề xuất của nhà đầu tư hoặc nộp giấy bảo lãnh ngân hàng.
- Thời hạn thực hiện: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Cơ chế sử dụng: Nhà đầu tư được phép rút số tiền này ra để thanh toán trực tiếp cho các hoạt động đầu tư hợp pháp của chính dự án đó, bao gồm: chuẩn bị đầu tư, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, giải phóng mặt bằng và thực hiện đầu tư xây dựng.
- Tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư (Tối đa 45 điểm)
Năng lực tài chính được chia làm hai nhóm tiêu chí rõ ràng bao gồm vốn sở hữu và khả năng huy động vốn:
- Vốn sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án (Tối đa 40 điểm):
- Đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở xuống: Nhà đầu tư sử dụng từ 50% vốn chủ sở hữu trở lên sẽ đạt tối đa 40 điểm.
- Đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ trên 1.500 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu được tính giảm dần theo quy mô vốn đầu tư (cứ tăng thêm 100 tỷ đồng tổng vốn đầu tư thì tỷ lệ vốn chủ sở hữu yêu cầu giảm 1%), đảm bảo không thấp hơn mức tối thiểu quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Đạt yêu cầu này được 40 điểm.
- Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 5.000 tỷ đồng: Yêu cầu vốn chủ sở hữu từ 15% trở lên để đạt tối đa 40 điểm.
- Đối với dự án có diện tích từ 20 ha trở xuống: Sử dụng vốn chủ sở hữu từ 20% đến dưới 50% tổng vốn đầu tư sẽ đạt từ 25 đến dưới 40 điểm.
- Đối với dự án có diện tích trên 20 ha: Sử dụng vốn chủ sở hữu từ 15% đến dưới 50% tổng vốn đầu tư sẽ đạt từ 25 đến dưới 40 điểm.
- Khả năng huy động vốn thực hiện dự án (Tối đa 5 điểm): Nhà đầu tư phải có cam kết tài trợ vốn hoặc hợp đồng cấp tín dụng của Quỹ đầu tư (phải có xác nhận lãnh sự đối với nhà đầu tư nước ngoài) hoặc hợp đồng cấp tín dụng không hủy ngang của tổ chức tín dụng hợp pháp để đảm bảo đủ nguồn vốn thực hiện dự án.
- Tiêu chí tự nguyện đặt cọc hoặc nộp bảo lãnh ngân hàng (Tối đa 20 điểm)
Đây là tiêu chí quan trọng nhằm sàng lọc các nhà đầu tư có năng lực thực tế và cam kết đồng hành lâu dài với địa phương:
- Mức đặt cọc tối đa để đạt 20 điểm:
- Dự án có tổng vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở xuống: Nhà đầu tư tự nguyện đặt cọc từ 5% tổng vốn đầu tư trở lên.
- Dự án có tổng vốn đầu tư từ trên 1.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng: Tỷ lệ đặt cọc giảm dần tương ứng với mức tăng của tổng vốn đầu tư. Cụ thể, cứ tăng thêm 200 tỷ đồng vốn đầu tư thì tỷ lệ đặt cọc giảm 0,25% so với mức 5% ban đầu (tương ứng còn từ 4,75% tổng vốn đầu tư trở lên) và giảm dần về mức 0% (không yêu cầu đặt cọc) đối với các dự án có tổng vốn đầu tư đạt mốc 5.000 tỷ đồng.
- Mức đặt cọc trung bình để đạt từ 10 đến dưới 20 điểm: Áp dụng cho các dự án tự nguyện đặt cọc với số tiền từ 2% đến dưới 5% tổng vốn đầu tư của dự án.
- Quy định chuyển tiếp đối với các dự án chậm tiến độ
Điều 10 được sửa đổi toàn diện nhằm xử lý các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng bị chậm tiến độ. Để được xem xét điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Bên cạnh việc tuân thủ Luật Đầu tư và các quy định pháp luật liên quan, nhà đầu tư bắt buộc phải tự nguyện đặt cọc (hoặc nộp bảo lãnh ngân hàng) một khoản tiền tương ứng từ 0,5% đến 5% tổng mức đầu tư dự án điều chỉnh.
- Trường hợp dự án chưa hoàn thành một trong các thủ tục pháp lý về đất đai, xây dựng hoặc môi trường: Mức tự nguyện đặt cọc bắt buộc là 5% tổng mức đầu tư dự án điều chỉnh.
- Trường hợp dự án đã triển khai xây lắp thực tế đạt từ trên 50% khối lượng công trình đã đăng ký: Nhà đầu tư được miễn hoàn toàn việc tự nguyện đặt cọc.
- Trường hợp dự án đã triển khai xây lắp thực tế đạt dưới 50% khối lượng công trình đã đăng ký: Mức tự nguyện đặt cọc dao động từ 3% xuống còn 0,5% tổng mức đầu tư dự án điều chỉnh. Lưu ý, phần giá trị tài chính đã đầu tư thực tế vào công trình trước đó không được khấu trừ vào số tiền tự nguyện đặt cọc này.
- Quy trình và phương thức xử lý số tiền đặt cọc hoặc bảo lãnh ngân hàng này sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 9 của Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 2258/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các nội dung khác không được đề cập sửa đổi tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình và các nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2258/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 05 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI BỘ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật đầu tư năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 108/TTr-SKHĐT ngày 20 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Khoản 6, Điều 2; Phần I, Phần II Điều 6 và Điều 10 Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí) như sau:
1. Sửa đổi Khoản 6, Điều 2, Bộ tiêu chí, thành:
“6. Tự nguyện đặt cọc một khoản tiền (hoặc nộp bảo lãnh của ngân hàng) để chứng minh việc sẵn sàng triển khai thực hiện dự án: Là nhà đầu tư tự nguyện nộp một khoản tiền vào tài khoản ngân hàng do cơ quan đăng ký đầu tư mở theo đề xuất của nhà đầu tư hoặc nộp giấy bảo lãnh ngân hàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Số tiền này nhà đầu tư được rút ra để thanh toán cho các hoạt động đầu tư của dự án, như: Chuẩn bị đầu tư, nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư”.
2. Sửa đổi Phần I, Phần II Điều 6 Bộ tiêu chí, thành:
| TT | TIÊU CHÍ | Điểm |
| I | Năng lực tài chính | 45 |
| 1 | Vốn sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư |
|
| a | Dự án có tổng vốn đầu tư bằng hoặc dưới 1.500 tỷ đồng, sử dụng từ 50% vốn chủ sở hữu trở lên. | 40 |
| Tỷ lệ sử dụng vốn chủ sở hữu được tính giảm dần theo mức tăng của tổng vốn đầu tư đến mức tối thiểu phải đảm bảo theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai, cụ thể như sau: - Dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng, nếu tổng vốn đầu tư cứ tăng 100 tỷ đồng, sẽ giảm 1% vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án; - Dự án có tổng vốn đầu tư trên 5.000 tỷ đồng, có vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án từ 15% trở lên. | 40 | |
| b | Dự án đầu tư có diện tích từ 20 ha trở xuống sử dụng vốn chủ sở hữu từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu. | 25 ÷ ‹40 |
| c | Dự án đầu tư có diện tích trên 20 ha sử dụng vốn chủ sở hữu từ 15% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu. | 25 ÷ ‹40 |
| 2 | Khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư | 5 |
|
| Có cam kết tài trợ vốn hoặc hợp đồng cấp tín dụng của Quỹ đầu tư (Có xác nhận của lãnh sự đối với nhà đầu tư nước ngoài) hoặc có hợp đồng cấp tín dụng không hủy ngang của các tổ chức tín dụng đảm bảo đủ vốn cho dự án | 5 |
| II | Tự nguyện đặt cọc một khoản tiền (hoặc nộp bảo lãnh ngân hàng) để chứng minh việc sẵn sàng triển khai thực hiện dự án | 20 |
| a | - Dự án có tổng vốn đầu tư bằng hoặc dưới 1.000 tỷ đồng, tự nguyện đặt cọc số tiền từ 5% tổng vốn đầu tư trở lên; - Dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng, số tiền đặt cọc được giảm tương ứng với số tăng của tổng vốn đầu tư theo tỷ lệ sau: Nếu tổng vốn đầu tư tăng 200 tỷ đồng, thì số tiền đặt cọc được trừ tương ứng 0,25% của mức 5% nêu trên (tức là số tiền đặt đọc từ 4,75% tổng vốn đầu tư trở lên) và giảm đến mức 0% (không phải tự nguyện đặt cọc) đối với dự án tổng vốn đầu tư bằng 5.000 tỷ đồng. | 20 |
| b | Dự án đầu tư tự nguyện đặt cọc số tiền từ 2% đến dưới 5% tổng vốn đầu tư. | 10 ÷ ‹20 |
3. Sửa đổi Điều 10 Bộ tiêu chí, thành:
“Điều 10. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chậm tiến độ, để được chấp thuận quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, ngoài việc dự án phải đáp ứng các điều kiện của Luật Đầu tư và pháp luật liên quan khác, nhà đầu tư tự nguyện đặt cọc một khoản tiền (hoặc nộp bảo lãnh của ngân hàng) tương ứng bằng từ 0,5% đến 5% tổng mức đầu tư dự án điều chỉnh để chứng minh việc sẵn sàng triển khai thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Dự án chưa hoàn thành một trong các thủ tục đất đai, xây dựng, môi trường mức tự nguyện đặt đọc là 5% tổng mức đầu tư dự án điều chỉnh;
- Dự án đã thực hiện xây lắp được từ trên 50% khối lượng công trình dự án đã đăng ký không phải tự nguyện đặt cọc; Dự án đã thực hiện xây lắp đạt dưới 50% khối lượng công trình dự án đã đăng ký, số tiền tự nguyện đặt cọc từ 3% xuống 0,5% tổng mức đầu tư dự án điều chỉnh (Số tiền đã đầu tư không được tính là số tiền tự nguyện đặt cọc);
Việc xử lý số tiền đặt cọc (hoặc nộp bảo lãnh của ngân hàng) để chứng minh việc sẵn sàng triển khai thực hiện dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1135/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các nhà đầu tư đăng ký dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 40/2024/NQ-HĐND quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật đấu thầu 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Đầu tư 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 8Nghị quyết 40/2024/NQ-HĐND quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 2258/QĐ-UBND năm 2021 sửa đổi Bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 2258/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
