Tóm tắt Quyết định 2230/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Quyết định 2230/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân bổ nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Điều 1)
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Chợ Mới được xác định ổn định ở mức 36.906,07 ha. Phương án điều chỉnh quy hoạch phân bổ chi tiết diện tích và cơ cấu cho các nhóm đất chính như sau:
Nhóm đất nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp sau điều chỉnh là 26.688,66 ha, chiếm tỷ lệ 72,32% tổng diện tích tự nhiên (giảm so với hiện trạng năm 2015 là 27.908,90 ha).
- Đất trồng lúa: Có diện tích 12.088,80 ha (chiếm 32,76%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước. Chỉ tiêu này giảm mạnh so với hiện trạng năm 2015 (17.834,02 ha) do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển sang đất phi nông nghiệp.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích 3.821,49 ha, chiếm tỷ lệ 10,35%.
- Đất trồng cây lâu năm: Tăng mạnh lên 10.017,18 ha, chiếm tỷ lệ 27,14% (tăng hơn 5.100 ha so với năm 2015) nhằm phục vụ chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 750,29 ha, chiếm tỷ lệ 2,03%.
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích 10,90 ha, chiếm tỷ lệ 0,03%.
Nhóm đất phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp được điều chỉnh tăng lên 10.217,41 ha, chiếm tỷ lệ 27,68% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất quốc phòng: Diện tích 30,09 ha (chiếm 0,08%).
- Đất an ninh: Diện tích 4,64 ha (chiếm 0,01%).
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch mới 100,00 ha (chiếm 0,27%).
- Đất cụm công nghiệp: Quy hoạch 151,23 ha (chiếm 0,41%).
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng mạnh lên 224,95 ha (chiếm 0,61%) so với mức 4,52 ha năm 2015.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích 222,82 ha (chiếm 0,60%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã: Diện tích 2.608,68 ha (chiếm 7,07%). Trong đó bao gồm: Đất cơ sở văn hóa (3,71 ha); Đất cơ sở y tế (7,87 ha); Đất cơ sở giáo dục đào tạo (83,66 ha); Đất cơ sở thể dục thể thao (35,69 ha).
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: Diện tích 0,29 ha (chiếm 0,01%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích 6,22 ha (chiếm 0,02%).
- Đất ở tại nông thôn: Diện tích 2.615,73 ha (chiếm 7,09%).
- Đất ở tại đô thị: Diện tích 255,42 ha (chiếm 0,69%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích 24,66 ha (chiếm 0,07%).
- Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích 45,02 ha (chiếm 0,12%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích 60,35 ha (chiếm 0,16%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Diện tích 113,52 ha (chiếm 0,31%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích 4,17 ha (chiếm 0,01%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Diện tích 5,37 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: Diện tích 11,99 ha (chiếm 0,03%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích 3.732,25 ha (chiếm 10,11%).
Đất chưa sử dụng: Huyện Chợ Mới không còn diện tích đất chưa sử dụng.
Đất đô thị (Chỉ tiêu phụ): Diện tích quy hoạch đạt 3.571,34 ha, chiếm tỷ lệ 9,68% diện tích tự nhiên toàn huyện.
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích chuyển mục đích là 1.343,59 ha trên địa bàn toàn huyện.
- Các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn nhất gồm: Xã Hội An (219,89 ha), xã Long Điền B (179,14 ha), thị trấn Chợ Mới (149,72 ha), xã Hòa Bình (138,15 ha), xã Nhơn Mỹ (127,22 ha), thị trấn Mỹ Luông (111,11 ha), xã Hòa An (89,80 ha).
- Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa (511,02 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (554,84 ha); Đất trồng cây lâu năm (277,73 ha).
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Tổng diện tích chuyển đổi nội bộ là 4.447,90 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: Chiếm phần lớn với 4.373,26 ha. Các xã thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ nhất gồm: Xã Hội An (982,10 ha), xã Hòa Bình (595,90 ha), xã Long Điền B (374,71 ha), xã Hòa An (352,80 ha), xã Tấn Mỹ (312,00 ha), xã Kiến An (300,90 ha), xã Bình Phước Xuân (276,50 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 42,74 ha (tập trung hoàn toàn tại xã Hội An).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 31,90 ha (gồm xã Long Giang 18,93 ha và xã Long Kiến 12,97 ha).
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
3. Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan (Điều 2 & Điều 3)
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt; tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất.
- Tổ chức thực hiện: Đảm bảo thực hiện quy hoạch chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo vệ đất trồng lúa; ban hành chính sách hỗ trợ người trồng lúa giảm chi phí, tăng thu nhập và đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến pháp luật về đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý, giám sát chặt chẽ: Giám sát nghiêm ngặt việc chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Ứng phó biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh công tác dự báo, thông tin tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2230/QĐ-UBND | An Giang, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh An Giang;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới tại Tờ trình số 1494/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 334/TTr-STNMT ngày 05 tháng 9 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Chợ Mới với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+ (6) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 36.906,07 | 100,00 | 36.906,07 |
| 36.906,07 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 27.908,90 | 75,62 | 27.064,07 | -375,41 | 26.688,66 | 72,32 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 17.834,02 | 48,32 | 17.499,00 | -5.410,20 | 12.088,80 | 32,76 |
|
| T. đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 17.834,02 | 48,32 | 17.499,00 | -5.410,20 | 12.088,80 | 32,76 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 4.616,97 | 12,51 | 4.141,00 | -319,51 | 3.821,49 | 10,35 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.907,41 | 13,30 | 4.817,00 | 5.200,18 | 10.017,18 | 27,14 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 550,50 | 1,49 | 599,00 | 151,29 | 750,29 | 2,03 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
| 10,90 | 0,03 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 8.997,17 | 24,38 | 9.842,00 | 375,41 | 10.217,41 | 27,68 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 23,50 | 0,06 | 30,00 | 0,09 | 30,09 | 0,08 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,90 | 0,00 | 5,00 | -0,36 | 4,64 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 100,00 |
| 100,00 | 0,27 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 130,00 | 21,23 | 151,23 | 0,41 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 4,52 | 0,01 | 39,00 | 185,95 | 224,95 | 0,61 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 109,51 | 0,30 | 179,00 | 43,82 | 222,82 | 0,60 |
| 2.8 | Đất SD cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã | 2.220,94 | 6,02 | 2.657,00 | -48,32 | 2.608,68 | 7,07 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất cơ sở văn hóa | 0,64 | 0,01 | 10,00 | -6,29 | 3,71 | 0,01 |
| 2.9.2 | Đất cơ sở y tế | 5,73 | 0,02 | 8,00 | -0,13 | 7,87 | 0,02 |
| 2.9.3 | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 63,64 | 0,17 | 84,00 | -0,34 | 83,66 | 0,23 |
| 2.9.4 | Đất cơ sở thể dục thể thao | 18,67 | 0,05 | 39,00 | -3,31 | 35,69 | 0,10 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,29 | 0,01 |
|
| 0,29 | 0,01 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 4,22 | 0,01 | 8,00 | -1,78 | 6,22 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 2.376,22 | 6,44 | 2.531,00 | 84,73 | 2.615,73 | 7,09 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 132,95 | 0,36 | 144,00 | 111,42 | 255,42 | 0,69 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 17,94 | 0,05 | 25,00 | -0,34 | 24,66 | 0,07 |
| 2.16 | Đất XD trụ sở của tổ chức SN |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 43,64 | 0,12 | 44,00 | 1,02 | 45,02 | 0,12 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 56,41 | 0,15 | 60,00 | 0,35 | 60,35 | 0,16 |
| 2.20 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | 113,52 | 0,31 |
|
| 113,52 | 0,31 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng |
|
|
|
| 4,17 | 0,01 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,63 | 0,00 |
|
| 5,37 | 0,01 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 11,99 | 0,03 |
|
| 11,99 | 0,03 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 3.878,98 | 10,51 |
|
| 3.732,25 | 10,11 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị* | 1.259,14 | 3,41 | 1.259,15 | 2.312,20 | 3.571,34 | 9,68 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chí nh (ha) | |||||||||||||||||
| TT. Chợ Mới | TT. Mỹ Luông | Xã Kiến An | Xã Mỹ Hội Đông | Xã Long Điền A | Xã Tấn Mỹ | Xã Long Điền B | Xã Kiến Thành | Xã Mỹ Hiệp | Xã Mỹ An | Xã Nhơn Mỹ | Xã Long Giang | Xã Long Kiến | Xã Bình Phước Xuân | Xã An Thạnh Trung | Xã Hội An | Xã Hòa Bình | Xã Hòa An | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.343,59 | 149,72 | 111,11 | 36,83 | 23,43 | 62,47 | 179,14 | 14,82 | 10,37 | 7,53 | 127,22 | 52,49 | 40,23 | 16,01 | 13,89 | 219,89 | 138,15 | 50,49 | 89,80 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 511,02 | 98,94 | 82,29 | 5,70 | 6,32 | 35,52 | - | 2,27 | 1,47 | - | 92,72 | 13,83 | 2,94 | 4,79 | - | 93,90 | 33,14 | 16,76 | 20,43 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 511,02 | 98,94 | 82,29 | 5,70 | 6,32 | 35,52 | - | 2,27 | 1,47 | - | 92,72 | 13,83 | 2,94 | 4,79 | - | 93,90 | 33,14 | 16,76 | 20,43 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 554,84 | 4,02 | 8,90 | 23,63 | 10,80 | 13,80 | 149,34 | 6,50 | 4,42 | - | 10,45 | 27,20 | 11,08 | 9,20 | - | 107,66 | 89,82 | 24,15 | 53,87 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 277,73 | 46,76 | 19,92 | 7,50 | 6,31 | 13,15 | 29,80 | 6,05 | 4,48 | 7,53 | 24,05 | 11,46 | 26,21 | 2,02 | 13,89 | 18,33 | 15,19 | 9,58 | 15,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 4.447,90 | - | 143,70 | 300,90 | 37,40 | 312,00 | 374,71 | 252,60 | 69,20 | - | 132,35 | 249,63 | 205,37 | 276,50 | - | 1.024,84 | 595,90 | 352,80 | 120,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 4.373,26 | - | 143,70 | 300,90 | 37,40 | 312,00 | 374,71 | 252,60 | 69,20 | - | 132,35 | 230,70 | 192,40 | 276,50 | - | 982,10 | 595,90 | 352,80 | 120,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 42,74 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 42,74 | - | - | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 31,90 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 18,93 | 12,97 | - | - | - | - | - | - |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Chợ Mới.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Chợ Mới được phê duyệt; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đến năm 2020 của huyện.
2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đảm bảo thống nhất chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện. Có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa. Có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là tại các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
6. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 441/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 442/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 443/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh An Giang do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 441/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 442/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 443/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
Quyết định 2230/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
- Số hiệu: 2230/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
