Quyết định số 22/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác quản lý hồ sơ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập một hệ thống quy tắc chặt chẽ từ khâu lập, thu thập, bảo quản, thống kê cho đến việc tiêu hủy và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, áp dụng thống nhất cho các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam.
Quy định chung và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 4)
- Ban hành quy định: Quyết định chính thức ban hành kèm theo bản "Quy định về công tác quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Quảng Nam" nhằm thống nhất nghiệp vụ lưu trữ trên toàn địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định này.
Quy định về Lập và Quản lý các loại Hồ sơ (Điều 5 - Điều 10)
- Hồ sơ công việc (Điều 5): Là loại hồ sơ chứa đựng các tài liệu quan trọng phản ánh quá trình nghiên cứu, theo dõi và giải quyết công việc hàng ngày của từng cán bộ, công chức, thể hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan. Việc lập hồ sơ công việc phải đảm bảo tính nghiêm túc, đầy đủ, khoa học để phục vụ tốt cho công tác lưu trữ sau này.
- Hồ sơ tên gọi (Điều 6): Gồm các tập lưu công văn đi tại mỗi cơ quan, được phân loại theo các tên gọi cụ thể như Quyết định, Chỉ thị, Báo cáo, Công văn... Bộ phận văn thư cơ quan có trách nhiệm lập và bảo đảm lưu trữ đầy đủ, chính xác các văn bản này (bao gồm cả bản chính và phụ lục kèm theo).
- Hồ sơ nguyên tắc (Điều 7): Là tập hợp các văn bản pháp luật được thu thập làm căn cứ giải quyết công việc (gọi chung là tư liệu sử dụng chung). Loại hồ sơ này không phải nộp vào kho lưu trữ cơ quan. Khi cán bộ, công chức nghỉ hưu hoặc chuyển công tác, phải bàn giao lại cho người kế nhiệm, tuyệt đối không tự ý mang đi hoặc tiêu hủy.
- Hồ sơ trình duyệt (Điều 8): Là hồ sơ về xây dựng kế hoạch, đề án hoặc ban hành văn bản. Các cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ chuyên môn trực tiếp thực hiện phải có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ này tại đơn vị mình.
- Thời hạn giữ hồ sơ tại cá nhân (Điều 9 & Điều 10): Cán bộ, công chức chỉ được giữ lại hồ sơ công việc tối đa là 1 năm kể từ khi công việc kết thúc. Nếu muốn giữ lại lâu hơn để nghiên cứu phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan. Hàng năm, cán bộ, công chức phải tự kiểm tra, hoàn thiện và bàn giao hồ sơ, tài liệu cho phòng hoặc kho lưu trữ của cơ quan.
Thu nộp và Quản lý Hồ sơ khi Thay đổi Tổ chức (Điều 11 - Điều 16)
- Thời hạn lưu trữ tại cơ quan (Điều 11): Các cơ quan thuộc diện nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ tỉnh, huyện chỉ được giữ hồ sơ đã giải quyết xong trong thời hạn tối đa là 10 năm. Trường hợp đặc biệt cần giữ lại để phục vụ nghiên cứu phải được sự đồng ý của Lưu trữ tỉnh, huyện và làm thủ tục mượn tài liệu.
- Quy định đối với ngành đặc thù (Điều 12): Các ngành Công an, Quân sự, Biên phòng được phép lập kho lưu trữ riêng, không phải nộp tài liệu về Trung tâm Lưu trữ tỉnh nhưng phải thống nhất về nghiệp vụ lưu trữ tại địa phương và thực hiện báo cáo thống kê hàng năm về Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
- Quản lý hồ sơ khi thay đổi tổ chức (Điều 13):
- Khi sáp nhập: Cơ quan tiếp nhận hoặc cơ quan mới thành lập sẽ tiếp quản và quản lý toàn bộ hồ sơ của cơ quan cũ.
- Khi giải thể: Lưu trữ có trách nhiệm thu nhận hồ sơ theo lệnh của cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
- Khi chia tách: Hồ sơ liên quan đến chức năng của cơ quan nào thì cơ quan đó tiếp quản. Đối với tài liệu liên quan đến nhiều bên, các bên phải thống nhất sao nguyên bản chính (bản sao có giá trị tương đương bản chính) để cùng sử dụng.
- Thủ tục giao nộp (Điều 14): Việc giao nộp tài liệu vào kho Lưu trữ huyện hoặc Trung tâm Lưu trữ tỉnh phải được thống nhất về thời gian, địa điểm và phải lập biên bản giao nhận thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.
- Sưu tầm và Phông lưu trữ riêng (Điều 15): Các phòng, kho lưu trữ có trách nhiệm sưu tầm, bổ sung tài liệu còn thiếu qua các thời kỳ lịch sử. Tài liệu của các cá nhân, gia đình, dòng họ hoặc tập thể nổi tiếng có đóng góp lớn cho lịch sử dân tộc được phép thành lập Phông Lưu trữ riêng khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Chỉnh lý trước khi nộp lưu (Điều 16): Tài liệu nộp vào kho lưu trữ tỉnh, huyện phải được chỉnh lý, xác định giá trị, tu bổ phục chế nếu bị hư hỏng và phải có công cụ tra cứu rõ ràng dưới sự hướng dẫn nghiệp vụ của cán bộ lưu trữ cấp trên.
Thống kê, Sắp xếp và Bảo quản Tài liệu Lưu trữ (Điều 17 - Điều 21)
- Chế độ báo cáo thống kê (Điều 17 & Điều 18): Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện báo cáo thống kê định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo Quyết định liên Bộ số 149/CLT-TCTK ngày 23/10/1987. Mỗi bộ phận lưu trữ phải thiết lập đầy đủ sổ sách theo dõi như: sổ nhập tài liệu, sổ đăng ký phông, mục lục hồ sơ, sổ theo dõi sử dụng...
- Phương pháp sắp xếp (Điều 19): Việc sắp xếp hồ sơ tài liệu phải thực hiện theo phương pháp thống nhất do Cục Lưu trữ hướng dẫn tại Công văn số 111/NVĐP ngày 04/04/1995.
- Yêu cầu bảo quản vật lý (Điều 20): Nơi để tài liệu phải khô ráo, thoáng mát, có khóa chắc chắn, bảo đảm an ninh, bảo mật. Kho lưu trữ phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo quản (cặp, hộp, giá đựng) và các thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
- Tài liệu đặc thù (Điều 21): Đối với các tài liệu như âm bản, dương bản, phim điện ảnh, băng ghi âm, ảnh, microfilm, băng đĩa từ... cần phải có trang thiết bị chuyên dụng và biện pháp bảo quản đặc biệt để đảm bảo an toàn lâu dài.
Xác định Giá trị và Tiêu hủy Tài liệu hết Giá trị (Điều 22 - Điều 23)
- Thẩm quyền quyết định tiêu hủy (Điều 22): Chỉ được tiêu hủy tài liệu khi đã hết giá trị và có quyết định của Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Thành phần Hội đồng được quy định cụ thể:
- Tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm Chủ tịch; đại diện bộ phận/cơ quan có tài liệu và Phụ trách Trung tâm Lưu trữ làm Ủy viên.
- Tại các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể: Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính làm Chủ tịch; đại diện bộ phận có tài liệu và Phụ trách Lưu trữ cơ quan làm Ủy viên.
- Tại UBND huyện, thị xã: Chánh Văn phòng UBND huyện/thị làm Chủ tịch; đại diện bộ phận hoặc cơ quan có tài liệu làm Ủy viên.
- Thủ tục tiêu hủy (Điều 23): Khi tiêu hủy phải lập biên bản tiêu hủy kèm theo danh mục thống kê chi tiết tài liệu tiêu hủy, có ý kiến xác nhận của cơ quan chuyên môn cấp trên và phải có người trực tiếp chứng kiến toàn bộ quá trình tiêu hủy.
Tổ chức Sử dụng và Khai thác Tài liệu Lưu trữ (Điều 24 - Điều 27)
- Nội quy khai thác (Điều 24): Các đơn vị lưu trữ phải xây dựng nội quy quản lý và sử dụng tài liệu. Người sử dụng chỉ được nghiên cứu tài liệu tại chỗ, không được mang ra khỏi nơi quy định. Việc sao lục, chứng thực phải được người có thẩm quyền phê duyệt.
- Thẩm quyền cho phép khai thác (Điều 25): Mọi yêu cầu khai thác phải được Chánh, Phó Văn phòng hoặc Trưởng, Phó phòng Hành chính đồng ý. Đối với người nước ngoài hoặc tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước, việc khai thác phải tuân thủ Nghị định 84/HĐBT ngày 09/03/1992 và phải được sự cho phép của Thủ trưởng ngành hoặc Chủ tịch UBND các cấp.
- Trách nhiệm của người sử dụng (Điều 26): Phải bảo quản tài liệu nguyên vẹn, không làm nhàu nát, hư hỏng hoặc mất mát; sắp xếp đúng trật tự sau khi dùng xong. Nếu xảy ra mất mát, cán bộ lưu trữ phải lập biên bản báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
- Cấp bản sao và chứng thực (Điều 27): Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữ huyện có trách nhiệm cấp bản sao và chứng thực tài liệu đang quản lý cho các đối tượng có nhu cầu hợp pháp khi có ý kiến của người có thẩm quyền.
Hệ thống Tổ chức Công tác Lưu trữ (Điều 28 - Điều 30)
- Trung tâm Lưu trữ Nhà nước tỉnh (Điều 28): Do Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp quản lý. Trung tâm có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lưu trữ; hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ; thu nhận, bảo quản tài liệu đến hạn nộp lưu; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác lưu trữ.
- Lưu trữ cấp Sở, Ban, Ngành (Điều 29): Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm đã qua đào tạo nghiệp vụ văn thư - lưu trữ. Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính trực tiếp phụ trách, giúp lãnh đạo đơn vị quản lý công tác lưu trữ trong phạm vi quyền hạn.
- Lưu trữ cấp huyện, thị xã (Điều 30): Bố trí từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách thuộc Văn phòng UBND huyện, thị xã. Cán bộ này có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng quản lý nhà nước về lưu trữ trên địa bàn; hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp xã và các đơn vị trực thuộc; trực tiếp quản lý kho lưu trữ huyện và thu nhận tài liệu của các cơ quan thuộc huyện để bảo quản, khai thác.
Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản Thi hành (Điều 31 - Điều 34)
- Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 31 & Điều 32): Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng tài liệu lưu trữ sẽ được khen thưởng. Ngược lại, người nào vi phạm các quy định về lưu trữ sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Xây dựng quy định chi tiết (Điều 33): Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và UBND cấp huyện căn cứ vào văn bản này để xây dựng quy định chi tiết phù hợp với đặc thù của đơn vị, địa phương mình. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, điều chỉnh.
- Trách nhiệm hướng dẫn triển khai (Điều 34): Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện quy chế. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn sâu về chuyên môn, nghiệp vụ cho toàn bộ đội ngũ cán bộ làm công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/1999/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 28 tháng 04 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994.
- Căn cứ nghị định số 142/CP ngày 28 tháng 09 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ (Nay là Chính phủ) ban hành điều lệ về công tác công văn giấy tờ và công tác Lưu trữ.
- Thực hiện công văn số 66/NVĐP ngày 11 tháng 03 năm 1995 của Cục Lưu trữ Nhà nước hướng dẫn ban hành quy định công tác Lưu trữ tại UBND địa phương các cấp.
- Theo đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam.
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản "Qui định về công tác quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Quảng nam"
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |
QUI ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ TỈNH QUẢNG NAM.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/1999/QĐ-UB ngày 28 tháng 04 năm 1999 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I:
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG.
Điều 1: Hồ sơ, tài liệu lưu trữ là những văn bản gắn liền với công tác quản lý Nhà nước, tài liệu khoa học kỹ thuật, tài liệu chuyên môn, các tác phẩm văn học nghệ thuật, tài liệu ghi âm, ghi hình và các loại tài liệu khác có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá - xã hội được hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND, UBND, Ngành, Đoàn thể và trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, các tài liệu của cá nhân, gia đình, dòng tộc mà hoạt động của họ gắn với các thời kỳ lịch sử của dân tộc được ký gởi, hiến tặng và các cơ quan lưu trữ Nhà nước.
Tất cả những hồ sơ, tài liệu kể trên không tính theo thời gian ban hành, hình thức, loại tài liệu được tập trung quản lý thống nhất ở bộ phận, phòng, kho lưu trữ ở các ngành, các cấp để phục vụ nghiên cứu và công tác thực tiển.
Tài liệu lưu trữ phải là bản gốc, bản chính của các văn kiện. Trong trường hợp do hậu quả của chiến tranh, thiên tai...mà không còn bản chính mới được thay thế bằng bản sao.
Điều 2: Tài liệu lưu trữ của địa phương là di sản văn hóa, thuộc sở hữu toàn dân, là một phần của phông lưu trữ Quốc gia không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào các mục đích trái lại với lợi ích Nhà nước, ngược lại quyền lợi của nhân dân.
Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện (thị)... trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức quản lý, sử dụng, bảo vệ hồ sơ tài liệu lưu trữ "theo quy định của Nhà nước".
Chương II:
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Mục 1: Lập và thu thập hồ sơ, tài liệu lưu trữ:
Điều 4:
1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trong quá trình hoạt động phải tiến hành lập, thu thập và lưư trữ hồ sơ, tài liệu trong cơ quan đơn vị mình.
2. Cán bộ - công chức trong công tác phải lập và thu thập hồ sơ , tài liệu về công việc mình phụ trách dưới sự hướng dẫn của cán bộ - công chức chuyên trách văn thư - lưu trữ của đơn vị mình theo đúng quy định của Cục lưu trữ Nhà nước.
Điều 5: Hồ sơ công việc là loại hồ sơ chứa đựng nhiều tài liệu quan trọng; phản ánh quá trình nghiên cứu, theo dõi và giải quyết công việc hằng ngày của mổi cán bộ - công chức, phản ánh chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan. Cán bộ - công chức khi lập hồ sơ công việc phải cần đảm bảo tính nghiêm túc, đầy đủ, khoa học và đảm bảo cho công tác lưu trữ sau này.
Điều 6: Hồ sơ tên gọi: gồm các tập lưu công văn đi ở mỗi cơ quan được phân loại thành từng hồ sơ có cùng tên gọi giống nhau như các tập: Quyết định, Chỉ thị, Báo cáo, Công văn...văn thư cơ quan phải bảo đảm lưu đủ, đúng công văn tài liệu (bản chính và phụ lục kèm theo) và chịu trách nhiệm lập hồ sơ tên gọi.
Điều 7: Hồ sơ nguyên tắc gồm những tập văn bản pháp luật đựơc thu thập để làm căn cứ giải quyết công việc gọi chung là tư liệu đựơc sử dụng chung cho cán bộ - công chức cơ quan, không phải nộp vào lưu trữ cơ quan như hồ sơ công việc. Khi nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác phải bàn giao lại cho người làm thay công việc của mình không tự ý mang đi hoặc tiêu huỷ.
Điều 8: Hồ sơ trình duyệt: thực chất đây cũng là dạng hồ sơ công việc về xây dựng kế hoạch, đề án hay ban hành văn bản. Các cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ - công chức làm công tác chuyên môn phải lập hồ sơ trình duyệt và lưu trữ hồ sơ, tài liệu này ở cơ quan đơn vị mình.
Điều 9: Cán bộ - công chức, chỉ được giữ lại hồ sơ công việc của mình một năm tính từ khi công việc đó kết thúc. Trường hợp cần giữ lại để nghiên cứu tiếp phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan.
Điều 10. Mỗi năm cán bộ - công chức trong từng cơ quan tự kiểm tra lại toàn bộ, hồ sơ, tài liệu công việc của mình, hoàn thiện và bàn giao hồ sơ tài liệu này cho phòng, kho lưu trữ do cơ quan mình quản lý.
Mục 2: Thu nộp hồ sơ tài liệu trong diện lưu trữ
Điều 11: các cơ quan, đơn vị thuộc diện nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ tỉnh, huyện theo quyết định của UBND tỉnh, huyện thì chỉ được giữ hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong trong thời hạn là 10 năm kể từ khi hồ sơ công việc đó kết thúc trong trường hợp lưu trữ cơ quan có yêu cầu giử lại một số hồ sơ, tài liệu để phục vụ nghiên cứu thì phải được sự đồng ý của Lưu trữ tỉnh, huyện và phải làm thủ tục coi như cho lưu trữ cơ quan mượn để sử dụng.
Điều 12: Các ngành công an , quân sự, biên phòng được lập kho lưu trữ riêng, không phải nộp hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh nhưng phải thống nhất về nghiệp vụ lưu trữ trong phạm vi địa phương và phải báo cáo thống kê hàng năm về Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
Điều 13: Hồ sơ tài liệu của một cơ quan này sát nhập vào cơ quan khác hoặc hai cơ quan sát nhập làm một cơ quan mới thì hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan được sát nhập hay cơ quan mới thiết lập tiếp nhận và quản lý.
Đối với cơ quan giải thể thì Lưu trữ có trách nhiệm thu nhận theo lệnh của cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
Trường hợp một cơ quan được tách làm hai hoặc nhiều cơ quan thì phần hồ sơ, tài liệu lưu trữ liên quan đến công việc của cơ quan nào thì cơ quan ấy tiếp thu, quản lý để sử dụng. Những hồ sơ tài liệu có liên quan đến cả hai hay nhiều cơ quan mới tách thì các bên phải bàn bạc, thống nhất sao nguyên bản chính lại những hồ sơ tài liệu đó, và những hồ sơ tài liệu được sao có giá trị tương đương như bản chính. Tài liệu hồ sơ này để đôi bên cùng sử dụng.
Điều 14: Khi giao nộp hồ sơ, tài liệu vào kho Lưu trữ huyện, Trung tâm Lưu trữ tỉnh, thì phải được sự bàn bạc thống nhất về địa điểm, thời gian giao nộp giữa bên giao và bên nộp. Biên bản giao nộp hồ sơ, tài liệu phải được làm thành hai bản, để mỗi bên giữ một bản.
Điều 15: Phòng kho lưu trữ các ngành, các cấp có trách nhiệm sưu tầm, bổ sung những hồ sơ, tài liệu còn thiếu thuộc thẩm quyền của ngành mình, cấp mình về quá trình hình thành và phát triển của cơ quan, đơn vị qua các thời kỳ lịch sử.
Những hồ sơ , tài liệu của cá nhân, gia đình, dòng họ, tập thể nổi tiếng hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội...gắn liền với các thời kỳ lịch sử của Dân tộc Việt Nam thì đủ điều kiện và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Phông Lưu trữ riêng.
Điều 16: Hồ sơ , tài liệu tại lưu trữ cơ quan khi nộp vào kho lưu trữ tỉnh huyện đều phải qua chỉnh lý, xác định gía trị, tài liệu hư hỏng phải đựoc tu bổ, phục chế và phải có công cụ tra cứu rỏ ràng, chính xác. Việc chọn và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu nộp lưu cần được sự kiểm tra, hướng dẫn, giúp đở về mặt nghiệp vụ của cán bộ lưu trữ Nhà nước cấp trên nhằm đảm bảo chất lượng hồ sơ, tài liệu nộp lưu và thực hiện đầy đủ thủ tục lưu.
Mục 3: Thống kê - sắp xếp - Bảo quản tài liệu lưu trữ:
Điều 17: Các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể của tỉnh, UBND huyện thị thực hiện chế độ báo cáo thống kê và định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình công tác lưư trữ theo Quyết định liên Bộ giữa Cục Lưu trữ Nhà nước và Tổng Cục Thống kê số 149/CLT-TCTK ngày 23/10/1987.
Điều 18: Mỗi bộ phận, phòng, kho lưu trữ phải có sổ sách thống kê tài liệu đang giữ và các công cụ tra tìm tài liệu như: sổ nhập hồ sơ tài liệu, sổ đăng ký các phông lưu trữ, mục lục hồ sơ từng phông, sổ theo dõi sử dụng tài liệu lưu trữ...
Điều 19: Việc sắp xếp hồ sơ tài liệu trong từng bộ phận, phòng, kho lưu trữ được tiến hành theo một phương pháp thống nhất do Cục Lưu trữ hướng dẫn tại công văn số 111/NVĐP ngày 04/04/1995.
Điều 20: Để tránh ẩm mốc, mối mọt, hư hỏng và để bảo vệ bí mật của Nhà nước: nơi để hồ sơ tài liệu phải là nơi khô ráo, thoáng mát, có cửa và khóa chắc chắn, khu vực kho phải có chế độ bảo mật, phòng gian. Phòng kho lưu trữ phải được trang bị các phương tiện để bảo quản như: cặp hộp, giá đựng tài liệu... và có biện pháp phòng cháy, có phương tiện chửa cháy.
Điều 21: Những hồ sơ, tài liệu có tính đặc thù như âm bản, dương bản, các bộ phim, tài liệu ghi âm, các bức ảnh, Micrô phim, băng đĩa từ... cần phải có những trang thiết bị và biện pháp cần thiết để bảo quản tài liệu này được an toàn lâu dài.
Mục 4: Xác định giá trị hồ sơ, tài liệu lưu trữ và việc tiêu huỷ hồ sơ tài liệu không còn gía trị
Điều 22: Chỉ được phép tiêu huỷ những hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã hết gía trị theo quyết định của Hội đồng xác định giá trị tài liệu có thẩm quyền. Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu quy định như sau:
a. Trung tâm Lưu trữ tỉnh:
- Chánh văn phòng UBND tỉnh làm chủ tịch
- Bộ phận hoặc cơ quan có tài liệu làm uỷ viên
- Phụ trách Trung tâm Lưu trữ làm uỷ viên
b. Các Sở, Ban, Ngành Đoàn thể:
- Chánh văn phòng hoặc Trưởng phòng hành chính làm chủ tịch
- Bộ phận có tài liệu làm uỷ viên (nếu nhiều bộ phận thì chọn bộ phận có tài liệu nhiều nhất)
- Phụ trách Lưu trữ Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể làm uỷ viên.
c. UBND huyện, thị xã:
- Chánh văn phòng UBND huyện, thị làm chủ tịch
- Bộ phận hoặc cơ quan có tài liệu làm uỷ viên
Điều 23: Khi tiến hành tiêu huỷ những hồ sơ, tài liệu hết giá trị bảo quản theo quyết định của Hội đồng xác định giá trị tài liệu thì phải lập biên bản tiêu huỷ. Hồ sơ, tài liệu tiêu huỷ phải được thống kê cụ thể, chi tiết từng loại có ý kiến xác nhận của cơ quan chuyên môn cấp trên và trực tiếp chứng kiến việc tiêu hủy trọn vẹn.
Mục 5: Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ:
Điều 24: Các bộ phận, phòng, kho lưu trữ phải xây dựng bản nội qui quản lý và tổ chức sử dụng hồ sơ tài liệu lưu trữ, quy định cho từng đối tượng là Cán bộ - công chức trong cơ quan, người ngoài cơ quan có nhu cầu chính đáng. Hồ sơ, tài liệu chỉ được nghiên cứu tại chỗ không mang ra khỏi nơi quy định. Trường hợp cần sao lục, chứng thực lưu trữ phải có ý kiến của người có thẩm quyền.
Điều 25: Tất cả mọi yêu cầu sử dụng phải được Chánh, Phó văn phòng hoặc Trưỏng, Phó phòng Hành chính đồng ý. Trường hợp đối với người nước ngoài và tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước nếu có nhu cầu sử dụng thì phải thực hiện theo Nghị định 84/HĐBT ngày 09/03/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành " Qui chế bảo vệ bí mật Nhà nước" và được thủ trưởng các ngành hoặc Chủ tịch UBND các cấp cho phép.
Điều 26: Người sử dụng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ hồ sơ, tài liệu được cấp nghiên cứu, không được làm nhàu nát, mất mát, hư hỏng tài liệu, xem xong phải sắp xếp lại theo trật tự và bàn giao đầy đủ. Nếu phát hiện làm mất hoặc đánh cắp tài liệu thì cán bộ lưu trữ phải lập biên bản và báo cáo lên người có thẩm quyền xử lý.
Điều 27: Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện có trách nhiệm cấp bản sao công văn, tài liệu và chứng thực về tài liệu lưu trữ mà mình đang quản lý cho các đương sự khi đã có ý kiến của người có thẩm quyền.
Chương III:
HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC LƯU TRỮ.
Điều 28: Ở tỉnh thành lập Trung tâm Lưu trữ Nhà nước tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp quản lý. Trung tâm có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thống nhất về công tác lưu trữ, xây dựng các chế độ quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ ở địa phương, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chế độ đó trong phạm vi tỉnh, tổ chức thu nhận những hồ sơ, tài liệu của Sở, Ban, Ngành và Đoàn thể đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ tỉnh để bảo quản và sử dụng. Ngoài ra Trung tâm còn có trách nhiệm lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ - công chức, lưu trữ ở các cơ quan của địa phương, tổ chức nghiên cứu khoa học, nghiên cứu nghiệp vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao trình độ khoa học và phát triển công tác lưu trữ ở địa phương; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức tổng kết hoạt động công tác lưu trữ.
Điều 29: Mỗi Sở, Ban Ngành, Đoàn thể tùy theo khối lượng tài liệu và đặc điểm của tài liệu mà bố trí cán bộ - công chức kiêm nhiệm hoặc chuyên trách công tác lưu trữ đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư - lưu trữ. Chánh văn phòng hoặc Trưởng phòng hành chính phụ trách công tác lưu trữ giúp lãnh đạo Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể xây dựng chế độ công tác lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ trong phạm vi quyền hạn của mình.
Điều 30: Các huyện, thị xã bố trí từ một đến hai người làm công tác lưu trữ chuyên trách thuộc văn phòng UBND huyện thị, cán bộ lưu trữ huyện, thị có chức năng giúp Chánh văn phòng UBND huyện, thị thực hiện quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi huyện, thị ngoài ra cán bộ chuyên trách lưu trữ huyện còn có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ công tác lưu trữ cho UBND các xã, phường, thị trấn, các đơn vị trực thuộc UBND huyện, thị, xây dựng bản danh mục nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào kho lưu trữ huyện, thị. Cán bộ chuyên trách lưu trữ trực tiếp quản lý kho lưu trữ huyện, thị và trực tiếp thu nhận tài liệu của HĐND, UBND, văn phòng UBND huyện, thị và các phòng, ban, trạm, trại, công ty thuộc huyện quản lý để tổ chức bảo quản và sử dụng theo quy định hiện hành.
Chương IV:
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT.
Điều 31: Cơ quan, tập thể, cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ, tổ chức sử dụng hồ sơ tài liệu lưu trữ hay công tác lưu trữ thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 32: Người nào vi phạm những quy định của Nhà nước về Lưu trữ và các quy định trong qui chế này thì tùy theo mức độ nặng, nhẹ mà bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Chương V:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 33:
1. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, UBND huyện, thị xã căn cứ vào bản quy định này để xây dựng bản chi tiết về công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ cho phù hợp với phạm vi đơn vị mình, ngành mình, địa phương mình quản lý.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung quy định thì có ý kiến đề nghị với UBND tỉnh (qua văn phòng UBND tỉnh) để kịp thời nghiên cứu điều chỉnh.
Điều 34: Chánh văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, các Sở, Ban, Ngành và địa phương tổ chức triển khai nội dung qui chế này. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng bộ phận, cán bộ làm công tác lưu trữ trong tỉnh.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
- 1Quyết định 71/2005/QĐ-UBND về quy chế công tác Lưu trữ Nhà nước tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 3Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Quyết định 71/2005/QĐ-UBND về quy chế công tác Lưu trữ Nhà nước tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 3Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Nghị định 142-CP năm 1963 ban hành điều lệ về công tác, công văn, giấy tờ và công tác lưu trữ do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Công văn số 111/NVĐP về việc hướng dẫn bảo quản tài liệu lưu trữ do Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 5Công văn số 66/NVĐP về việc ban hành Đề cương mẫu bản Quy định công tác lưu trữ tại Ủy ban nhân dân các cấp địa phương do Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 6Quyết định 149-LB/CLT-TCTK năm 1987 về biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ hằng năm về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ Quốc gia do Cục trưởng Cục Lưu trữ Nhà nước - Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành
Quyết định 22/QĐ-UB quy định về công tác quản lý hồ sơ, lưu trữ do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 22/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/04/1999
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Vũ Ngọc Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/1999
- Ngày hết hiệu lực: 19/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
