Giới thiệu chung về Quyết định 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định pháp luật về đất đai, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc tính toán nghĩa vụ tài chính, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2026.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan có chức năng quản lý đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan Thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết về Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Trường hợp bồi thường và tái định cư: Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được quy định là K = 1,00.
- Trường hợp tính thuế, phí và giá khởi điểm đấu giá (thuộc khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024): Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) để làm căn cứ tính tiền, thuế, phí và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất được quy định là K = 1,00.
- Trường hợp tính tiền sử dụng đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho tổ chức và đấu giá đất khác: Đối với các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 (trừ các trường hợp thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP), hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo công thức: K = K (điều chỉnh mức biến động thị trường) × K (điều chỉnh theo quy hoạch) × K (điều chỉnh theo yếu tố ảnh hưởng). Trong đó:
- Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: Quy định cố định là K = 1,00.
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: Được xác định dựa trên hệ số sử dụng đất theo quy hoạch của từng loại đất cụ thể:
- Hệ số sử dụng đất từ 1,50 trở xuống: K = 1,00.
- Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K = 1,20.
- Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K = 1,25.
- Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K = 1,30.
- Hệ số sử dụng đất trên 7,00: K = 1,35.
- Hệ số điều chỉnh theo yếu tố ảnh hưởng:
- Đối với các dự án sử dụng đất nằm gần các địa danh bao gồm trung tâm hành chính, trung tâm thương mại (theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP), cơ sở giáo dục (theo Luật Giáo dục 2019), khu danh lam thắng cảnh (theo Luật Di sản văn hoá 2024, không bao gồm đền, chùa, miếu) trong phạm vi bán kính 500 m tính từ ranh giới dự án đến ranh giới gần nhất của một trong các địa danh nêu trên: K = 1,20.
- Đối với các trường hợp khác ngoài phạm vi nêu trên: K = 1,00.
- Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường: Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý để rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn tỉnh; đồng thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2026/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai năm 2024);
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định bảng giá để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đính chính khoản 1 mục I, Phụ lục 45 Bảng giá đất tại xã Đinh Trang Thượng ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan Thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là K = 1,00 (bằng chữ: một).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để làm căn cứ tính tiền, thuế, phí và giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất của các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 là K = 1,00 (bằng chữ: một).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 241/NQ-TTHĐND của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 (trừ các trường hợp thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) là K = Kđiều chỉnh mức biến động thị trường × Kđiều chỉnh theo quy hoạch × Kđiều chỉnh theo yếu tố ảnh hưởng; trong đó:
a) Hệ số (K) điều chỉnh mức biến động thị trường: K = 1,00 (bằng chữ: một);
b) Hệ số (K) điều chỉnh theo quy hoạch: xác định theo từng loại đất và tính theo hệ số sử dụng đất (theo quy hoạch), cụ thể như sau:
| STT | Hệ số sử dụng đất (theo quy hoạch) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
| 1 | ≤ 1,50 | 1,00 |
| 2 | Từ trên 1,50 đến 3,00 | 1,20 |
| 3 | Từ trên 3,00 đến 5,00 | 1,25 |
| 4 | Từ trên 5,00 đến 7,00 | 1,30 |
| 5 | > 7,00 | 1,35 |
c) Hệ số (K) điều chỉnh theo yếu tố ảnh hưởng
Đối với các dự án sử dụng đất nằm gần các địa danh: trung tâm hành chính, trung tâm thương mại (quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), cơ sở giáo dục (quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14), khu danh lam thắng cảnh (quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Di sản văn hoá số 45/2024/QH15, không bao gồm đền, chùa, miếu) trong phạm vi bán kính 500 m tính từ ranh giới dự án đến ranh giới gần nhất của một trong các địa danh nêu trên: K = 1,20 (bằng chữ: một phẩy hai).
Đối với các trường hợp khác: K = 1,00 (bằng chữ: một).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý để rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 5Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 6Luật Di sản văn hóa 2024
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 9Luật Đầu tư công 2024
- 10Luật Đường sắt 2025
- 11Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 12Luật Thanh tra 2025
- 13Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 14Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
- 15Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 16Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 17Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 22/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
