Quyết định 22/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, phân định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương (đặc biệt là cấp xã) và các sở, ban, ngành trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, hướng tới bảo vệ môi trường bền vững.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung thay đổi cốt lõi của Quyết định này:
1. Sửa đổi quy định về tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Quyết định mới đã điều chỉnh cụ thể tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại điểm a khoản 1 Điều 5 nhằm phù hợp với thực tế từng khu vực:
- Trách nhiệm xác định tần suất: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, cộng đồng dân cư và đại diện khu dân cư để thống nhất tần suất thu gom phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Khu vực đô thị: Tần suất thu gom tối thiểu là 03 lần/tuần.
- Khu vực nông thôn: Tần suất thu gom tối thiểu là 02 lần/tuần.
- Đối với chất thải rắn cồng kềnh: Việc thu gom được thực hiện dựa trên nhu cầu và sự thỏa thuận giữa chủ nguồn thải với cơ sở thu gom, vận chuyển; đồng thời phải phù hợp với thời gian hoạt động của các trạm trung chuyển và khu xử lý tập trung.
- Đối với chất thải nguy hại: Trong trường hợp UBND cấp xã đứng ra tổ chức thu gom riêng biệt, tần suất thu gom tối thiểu phải đạt 01 lần/năm.
2. Chuẩn hóa chế độ báo cáo định kỳ về bảo vệ môi trường
Quyết định đã cập nhật các căn cứ pháp lý mới nhất để đồng bộ hóa công tác báo cáo của các chủ thể tham gia vào chuỗi quản lý chất thải:
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Định kỳ lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường và các Thông tư hướng dẫn mới (Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT).
- Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý: Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm phải được tích hợp trực tiếp vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Điều chỉnh và bổ sung trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Quyết định phân định lại và bổ sung nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Nghệ An:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện báo cáo kết quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm tích hợp trong báo cáo bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
- Sở Giao thông vận tải (phối hợp tại khoản 2 Điều 12): Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và các đơn vị dịch vụ hướng dẫn cụ thể về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải từ điểm tập kết, trạm trung chuyển đến khu xử lý, bảo đảm an toàn giao thông và phù hợp hạ tầng kỹ thuật.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt; chủ trì thẩm định, trình phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án thu gom, vận chuyển, xử lý nằm ngoài khu kinh tế và các khu công nghiệp.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo hệ thống thông tin, báo chí cơ sở tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa; phối hợp mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về phân loại, tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Các sở, ban, ngành khác: Phối hợp hướng dẫn UBND cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý chất thải; tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm phát sinh theo thẩm quyền.
4. Tăng cường toàn diện vai trò và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Một trong những điểm thay đổi lớn nhất của Quyết định 22/2026/QĐ-UBND là việc chuyển giao nhiều trách nhiệm quản lý trực tiếp từ cấp huyện xuống cấp xã (Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn):
- Quản lý vận hành trực tiếp: Tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn; xây dựng kế hoạch phân loại rác tại nguồn phù hợp với địa phương.
- Lựa chọn đơn vị cung ứng: Chủ trì lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; lập phương án quản lý làm cơ sở để đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình công cộng như điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu lưu giữ chất thải theo quy hoạch.
- Tuyên truyền và giám sát cộng đồng: Vận động người dân phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu túi nilon và rác thải nhựa; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xây dựng phong trào “khu dân cư xanh - sạch - đẹp”.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp trên xử lý; giải quyết các phản ánh, kiến nghị của người dân.
- Ứng phó sự cố và báo cáo: Xây dựng phương án ứng phó sự cố môi trường do rác thải; thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm tích hợp trong báo cáo bảo vệ môi trường gửi UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Thay thế và bãi bỏ một số thuật ngữ, quy định cũ
Để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, văn bản thực hiện thay thế và bãi bỏ một số nội dung:
- Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại nhiều điều khoản nhằm phân cấp triệt để trách nhiệm về cơ sở.
- Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
- Thay thế “Cục Thuế tỉnh” bằng “Thuế tỉnh Nghệ An”.
- Thay thế “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam” bằng “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An”.
- Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm đ khoản 1 Điều 12; bãi bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm a khoản 4 Điều 12.
- Bãi bỏ hoàn toàn khoản 3, khoản 6, khoản 11 Điều 12 và Điều 13 của Quy định cũ ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND.
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 22/2026/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2026/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2024/QĐ-UBND NGÀY 30/7/2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 2 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3479/TTr-SNNMT ngày 01/4/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
“Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Tần suất thu gom:
Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư để xác định tần suất thu gom phù hợp điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Đối với khu vực đô thị: thu gom tối thiểu ba lần/tuần.
- Đối với khu vực nông thôn: thu gom tối thiểu hai lần/tuần.
- Đối với chất thải rắn cồng kềnh: Thực hiện thu gom theo nhu cầu và sự thống nhất của chủ nguồn thải với cơ sở thu gom, vận chuyển; theo thời gian làm việc của trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, khu xử lý chất thải rắn tập trung;
- Đối với chất thải nguy hại: Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu gom riêng chất thải nguy hại thì tần suất thực hiện thu gom tối thiểu 01 lần/năm.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 8 như sau:
“9. Định kỳ lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 6 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 78, khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Điều 32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Định kỳ báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.”
5. Sửa đổi điểm i khoản 1 Điều 12 và bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
“i) Báo cáo kết quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hàng năm được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 3 Điều 63 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và khoản 4 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;”
b) Bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 1 Điều 12 như sau:
“k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 Điều 12 như sau:
“d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn hướng dẫn về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển đến khu xử lý chất thải rắn, bảo đảm phù hợp với hạ tầng giao thông, an toàn giao thông và điều kiện thực tế của địa phương.”
7. Bổ sung điểm d, e vào sau điểm c khoản 4 Điều 12 như sau:
“d) Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở ngoài khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định.”
8. Bổ sung khoản 12, khoản 13 vào sau khoản 11 Điều 12 như sau:
“12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chỉ đạo cơ quan thông tin, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; giảm thiểu rác thải nhựa;
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các hoạt động về phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
13. Các sở, ban, ngành khác:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; đồng thời tham gia kiểm tra, thanh tra, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/ và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026;
2. Tổ chức quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
3. Chủ trì lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định;
4. Phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định vị trí điểm tập kết, thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đến điểm tập kết phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn;
5. Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các công trình, hạ tầng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt như điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và các công trình, thiết bị công cộng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được duyệt;
6. Tuyên truyền, phổ biến, vận động cộng đồng dân cư thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải; triển khai các hoạt động giảm thiểu rác thải nhựa, vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng phong trào “khu dân cư xanh - sạch - đẹp”, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
7. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
8. Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch ứng phó sự cố môi trường liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt; kịp thời xử lý các điểm ô nhiễm môi trường do rác thải phát sinh trên địa bàn;
9. Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đồng thời tham gia ý kiến đối với phương án giá dịch vụ của các cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu;
10. Huy động các nguồn lực và khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đề xuất, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong việc bố trí quỹ đất, quy hoạch điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
11. Báo cáo định kỳ hàng năm về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo Điều 118 Luật BVMT và điểm a khoản 11 Điều 26 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026.; đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”
10. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ và điều, khoản của quy định như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 4, khoản 7 Điều 8, điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 9, điểm b, c, đ, e khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 12;
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 7 Điều 8, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 9, khoản 1 Điều 12, điểm a, b, c khoản 4 Điều 12, điểm a, b khoản 10 Điều 12, khoản 1, khoản 2 Điều 15;
c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh Nghệ An” tại điểm b, c khoản 1 Điều 12, khoản 10 Điều 12;
d) Thay thế cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam” bằng cụm từ “Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” tại điểm b khoản 4 Điều 9, điểm đ khoản 1, điểm a, khoản 4, khoản 8 Điều 12;
đ) Thay thế cụm từ “đối với các cơ sở nằm trong địa bàn Khu kinh tế” bằng cụm từ “trường hợp cơ sở nằm trên địa bàn Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp tỉnh Nghệ An” tại điểm b khoản 4 Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12;
e) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại điểm đ, khoản 1 Điều 12; Bãi bỏ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm a khoản 4 Điều 12; Bãi bỏ khoản 3, khoản 6, khoản 11 Điều 12 và Điều 13.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 22/2022/QĐ-UBND
- 2Quyết định 67/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại và Quyết định 22/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 2Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 3Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 05/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 5Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Quyết định 04/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 22/2022/QĐ-UBND
- 8Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 10Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 11Quyết định 67/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại và Quyết định 22/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP
- 13Thông tư 09/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BNNMT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 22/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/04/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Đệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
