Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Vị trí và chức năng của Sở Dân tộc và Tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Vĩnh Long là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Long. Sở thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hai lĩnh vực trọng yếu: công tác dân tộc và công tác tín ngưỡng, tôn giáo. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định; chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Vĩnh Long thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp quy: Các quyết định, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, đề án, dự án, chương trình mục tiêu và các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; các văn bản phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước cho Sở và UBND cấp huyện; quy định chức năng, nhiệm vụ của Sở; và các chính sách xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực liên quan.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh: Các quyết định và văn bản cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực quản lý của Sở.
- Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật: Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án đã được phê duyệt; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện chính sách dân tộc: Chủ trì tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo quản lý hoặc do UBND tỉnh giao; tham mưu các giải pháp xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Công tác vận động và khen thưởng: Tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong lao động sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Xác định địa bàn và chính sách người có uy tín: Phối hợp xác định các xã, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển, các dân tộc gặp khó khăn đặc thù và tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo:
- Tham mưu quản lý hoạt động tín ngưỡng và cơ sở tín ngưỡng (trừ các lễ hội, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng hoặc nằm trong danh mục kiểm kê di tích).
- Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn.
- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ, công chức, chức sắc, chức việc, nhà tu hành và tín đồ.
- Giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các vụ việc phát sinh về tín ngưỡng, tôn giáo; hướng dẫn UBND cấp huyện giải quyết các vấn đề tôn giáo theo quy định.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ: Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp huyện (đối với nơi chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và Tôn giáo) và công chức chuyên môn cấp xã.
- Hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo theo quy định và phân cấp của UBND tỉnh.
- Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ: Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo theo thẩm quyền.
- Tiếp nhận kiến nghị của công dân: Xem xét, giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị liên quan đến thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục tập quán và tôn giáo.
- Phối hợp thẩm định dự án: Tham gia thẩm định các dự án, đề án của các sở, ban, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số: Phối hợp với Sở Nội vụ quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số tốt nghiệp đại học, cao đẳng; bố trí cán bộ làm công tác tôn giáo có chuyên môn phù hợp.
- Phối hợp giáo dục và đào tạo: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú; tham mưu biểu dương giáo viên, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tiêu biểu.
- Quản lý nội bộ: Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, thực hiện chế độ chính sách, đào tạo bồi dưỡng đối với công chức và người lao động thuộc Sở.
- Công tác tài chính, tài sản và báo cáo: Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
- Cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo
Cơ cấu tổ chức của Sở được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính tinh gọn và hiệu quả hoạt động:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Giám đốc Sở: Là Ủy viên UBND tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
- Phó Giám đốc Sở: Do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở. Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Các phòng chuyên môn, tham mưu nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn phòng Sở.
- Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
- Biên chế công chức và hợp đồng lao động
Biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Sở Dân tộc và Tôn giáo được quyết định và giao hằng năm bởi cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với vị trí việc làm và khối lượng công việc thực tế của Sở.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Vĩnh Long về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long trước đây. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2025/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Thực hiện Kết luận số 2316-KL/TU ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy trên địa bàn tỉnh (Khối Chính quyền);
Thực hiện Nghị quyết số 207/NQ-HĐND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo (sau đây gọi là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
- Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, quản lý, chỉ đạo; các chính sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết công tác xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp tỉnh, huyện; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong: công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc, trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định xã, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù và tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín.
7. Về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng, trừ các lễ hội tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với công chức cấp huyện được bố trí làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và Tôn giáo và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
9. Thực hiện quan hệ quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
11. Thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.
12. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, tôn giáo, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
13. Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
14. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm hợp lý cơ cấu tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng bố trí, sử dụng cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo các cấp có trình độ, chuyên môn phù hợp, đáp ứng nhu cầu công tác trước mắc và lâu dài.
15. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
17. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
18. Thực hiện công tác thống kê, công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở gồm có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở; Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các phòng chuyên môn, tham mưu nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
Điều 4. Biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
Biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ thuộc Sở thực hiện theo Quyết định giao hằng năm của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 13/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 17/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị
- 1Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- 3Quyết định 21/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Quyết định 13/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 17/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị
Quyết định 22/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 22/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lữ Quang Ngời
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
