Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý. Đồng thời, văn bản cũng hướng dẫn cụ thể về trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán đối với nguồn vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách do UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện quản lý. Ngoài ra, quyết định quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán niên độ đối với nguồn vốn thuộc ngân sách do UBND cấp xã quản lý. Những nội dung khác không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; các chủ đầu tư; Ban quản lý dự án chuyên ngành; Ban quản lý dự án cấp huyện; cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ quản lý vốn đầu tư công thuộc nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.
- Đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý:
- Đối với chủ đầu tư thuộc sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý: Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi sở, ban, ngành cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 5 của năm sau năm quyết toán. Sau đó, các sở, ban, ngành cấp tỉnh thực hiện xét duyệt báo cáo, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 của năm sau năm quyết toán.
- Đối với các sở, ban, ngành khác, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý dự án chuyên ngành được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư: Thực hiện lập báo cáo quyết toán theo niên độ và gửi trực tiếp cho Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 của năm sau năm quyết toán.
- Đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý:
- Đối với chủ đầu tư thuộc phòng, ban theo phân cấp quản lý: Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi phòng, ban cấp huyện trước ngày 01 tháng 3 của năm sau năm quyết toán. Phòng, ban cấp huyện tiến hành xét duyệt, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm quyết toán.
- Đối với các đơn vị khác và Ban quản lý dự án cấp huyện được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư: Lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm quyết toán.
- Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Thực hiện tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 của năm sau năm quyết toán.
- Thời hạn gửi báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã: UBND cấp xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm quyết toán. Đồng thời, số liệu này phải được tổng hợp vào quyết toán ngân sách cấp xã hằng năm để trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn.
- Thời hạn thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phải hoàn thành công tác thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết toán niên độ gửi UBND cấp xã. Đồng thời, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách huyện để gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 của năm sau năm quyết toán.
- Xử lý sai sót và vi phạm trong báo cáo quyết toán cấp xã: Trường hợp báo cáo quyết toán của UBND cấp xã lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có quyền yêu cầu đơn vị giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo. Đồng thời, yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, thực hiện xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn sai quy định.
- Trách nhiệm điều chỉnh của cấp xã: Căn cứ vào kết quả thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch, bộ phận tài chính, kế toán cấp xã có trách nhiệm tổng hợp các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung vào báo cáo quyết toán, báo cáo UBND cấp xã để trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH THUỘC NGÂN SÁCH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN QUẢN LÝ; TRÌNH TỰ, THỜI HẠN LẬP, GỬI, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH VÀ RA THÔNG BÁO THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC NGÂN SÁCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ THEO NĂM NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TTr-STC ngày 04 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản quy định hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư; các chủ đầu tư; Ban quản lý dự án chuyên ngành; Ban quản lý dự án cấp huyện; cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác được giao quản lý vốn đầu tư công thuộc nguồn ngân sách nhà nước hằng năm.
Điều 3. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân cấp dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý
1. Đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
a) Đối với chủ đầu tư thuộc sở, ban, ngành theo phân cấp quản lý.
- Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi sở, ban, ngành cấp tỉnh theo phân cấp quản lý trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán.
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau năm quyết toán.
b) Đối với các sở, ban, ngành (không bao gồm các trường hợp quy định tại tại điểm a khoản 1 Điều này), Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý dự án chuyên ngành được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau năm quyết toán.
2. Đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
a) Đối với chủ đầu tư thuộc phòng, ban theo phân cấp quản lý.
- Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi phòng, ban cấp huyện theo phân cấp quản lý trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
- Phòng, ban cấp huyện theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
b) Đối với các đơn vị (không bao gồm các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này), Ban quản lý dự án cấp huyện được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
Điều 4. Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán; đồng thời tổng hợp vào quyết toán ngân sách cấp xã hằng năm trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn.
2. Trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phải hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán theo niên độ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách huyện gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của Ủy ban nhân dân cấp xã lập chưa đúng quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện yêu cầu đơn vị giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Đồng thời yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.
3. Căn cứ kết quả thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch, bộ phận tài chính, kế toán cấp xã có trách nhiệm tổng hợp những nội dung cần điều chỉnh bổ sung vào báo cáo quyết toán, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 1474/QĐ-UBND năm 2022 quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 34/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về trình tự, thời hạn lập, gửi, thẩm định, thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Báo cáo thẩm tra 146/BC-HĐND năm 2020 về quyết toán ngân sách huyện năm 2019 do Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ Quyết định 1111/QĐ-UBND về Quy chế xử lý rủi ro thuộc nguồn vốn ủy thác địa phương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 8Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 1474/QĐ-UBND năm 2022 quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 12Quyết định 34/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về trình tự, thời hạn lập, gửi, thẩm định, thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Báo cáo thẩm tra 146/BC-HĐND năm 2020 về quyết toán ngân sách huyện năm 2019 do Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ Quyết định 1111/QĐ-UBND về Quy chế xử lý rủi ro thuộc nguồn vốn ủy thác địa phương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 22/2022/QĐ-UBND quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo năm ngân sách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 22/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hồ Tiến Thiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
