Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ, chặt chẽ nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đấu giá tài sản và Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2021.
- Văn bản này thay thế toàn bộ các quy định trước đây bao gồm: Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04/4/2018; Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 16/5/2018 và Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của UBND tỉnh Gia Lai về đấu giá quyền sử dụng đất.
- Quy định về Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất
Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trong các trường hợp đặc biệt theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP. Cơ cấu thành phần và nguyên tắc hoạt động được quy định chi tiết như sau:
- Thành phần Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất. Phó Chủ tịch Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp và đại diện lãnh đạo đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá. Các thành viên khác gồm đại diện cơ quan Tư pháp, Tài chính cùng cấp và các đơn vị liên quan.
- Nguyên tắc hoạt động: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 61, 62, 63 của Luật Đấu giá tài sản.
- Quy trình lập và phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
Phương án đấu giá là cơ sở pháp lý đầu tiên để triển khai cuộc đấu giá, quy trình thực hiện được phân cấp rõ ràng:
- Trường hợp thông thường: Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với cấp huyện) báo cáo UBND cùng cấp chỉ đạo đơn vị quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá trình UBND cùng cấp phê duyệt.
- Trường hợp thửa đất liên huyện: Nếu thửa đất nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, UBND các huyện liên quan chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập phương án riêng gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng thẩm định và tổng hợp thành một phương án chung trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thẩm quyền quyết định đấu giá và công nhận kết quả
- UBND cấp nào có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất thì đồng thời là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, cũng như quyết định hủy kết quả trúng đấu giá khi có vi phạm xảy ra.
- Lựa chọn tổ chức đấu giá và xét duyệt hồ sơ tham gia
Công tác chuẩn bị đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch thông qua các bước:
- Lựa chọn tổ chức đấu giá: Đơn vị tổ chức đấu giá phải thông báo công khai việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản trên Trang thông tin điện tử của mình và Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản theo đúng quy định của Luật Đấu giá tài sản.
- Xét duyệt hồ sơ đăng ký: Việc xét duyệt hồ sơ được tiến hành sau khi hết hạn nộp hồ sơ đăng ký. Đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá phối hợp với đơn vị thực hiện cuộc đấu giá tiến hành xét duyệt trong điều kiện bảo mật tuyệt đối, lập thành văn bản có chữ ký xác nhận của các thành phần tham gia.
- Công khai danh sách: Danh sách người đủ điều kiện và không đủ điều kiện tham gia đấu giá phải được niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở của cả hai đơn vị (đơn vị tổ chức và đơn vị thực hiện cuộc đấu giá).
- Trình tự công nhận kết quả trúng đấu giá và nộp tiền sử dụng đất
Quy định áp dụng thời hạn nghiêm ngặt đối với các cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo tiến độ:
- Thời hạn chuyển hồ sơ: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá phải chuyển toàn bộ kết quả, biên bản và danh sách người trúng đấu giá cho đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá.
- Thời hạn trình phê duyệt: Trong vòng 05 ngày làm việc tiếp theo, đơn vị tổ chức đấu giá lập hồ sơ gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
- Nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá: Người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đầy đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất vào Kho bạc nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế, sau đó chuyển chứng từ nộp tiền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm thủ tục tiếp theo.
- Cấp Giấy chứng nhận, giao đất thực địa và cập nhật hồ sơ địa chính
- Cấp Giấy chứng nhận (GCN): Sau khi nhận được chứng từ nộp đủ tiền của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp cấp GCN hoặc thực hiện cấp GCN theo phân cấp, ủy quyền, hoặc ký hợp đồng thuê đất.
- Bàn giao đất thực địa: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp GCN, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức đấu giá và UBND cấp xã nơi có đất tiến hành bàn giao GCN và bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá.
- Cập nhật dữ liệu: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính theo quy định.
- Các trường hợp hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá sẽ bị hủy bỏ trong các trường hợp quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản (như người trúng đấu giá không nộp đủ tiền đúng hạn hoặc có hành vi gian lận, vi phạm quy chế).
- Hồ sơ trình hủy quyết định công nhận kết quả được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT. Quyết định hủy phải nêu rõ lý do cụ thể và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và địa phương:
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở ngành hướng dẫn thực hiện quy định; cập nhật và đăng tải danh sách các tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện trên Trang thông tin điện tử của Sở.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thẩm định phương án đấu giá, trình UBND tỉnh quyết định đấu giá, công nhận hoặc hủy kết quả trúng đấu giá đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; hướng dẫn các đơn vị lập phương án đấu giá.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến chuyên ngành quản lý.
- Cơ quan Thuế: Hướng dẫn người trúng đấu giá kê khai, nộp tiền; kiểm tra, đôn đốc và phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm thời hạn nộp tiền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, triển khai thực hiện quy định trên địa bàn; chỉ đạo các đơn vị quản lý quỹ đất rà soát, báo cáo để lập phương án đấu giá kịp thời.
- Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ tự động áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Gia Lai xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2021/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 08 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 9 năm 2021.
2. Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 10 Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Quy định này quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai đối với quỹ đất quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
1. Đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (viết tắt là người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất).
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất là Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng được Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất là tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016 hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 4. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
1. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55, Điều 56 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 5. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất
1. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Đấu giá tài sản, khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
2. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
3. Thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất: đại diện lãnh đạo UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất: đại diện lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp và đại diện lãnh đạo đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Các thành viên khác của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất: đại diện các cơ quan Tư pháp, Tài chính cùng cấp và đại diện một số cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Đấu giá tài sản.
5. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Đấu giá tài sản.
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 6. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất
1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và đề xuất của đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện báo cáo UBND cùng cấp chỉ đạo đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình UBND cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp thửa đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì các UBND cấp huyện nơi có thửa đất chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và các cơ quan liên quan lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn mình quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án đấu giá quyền sử dụng đất của UBND cấp huyện; tổng hợp thành một phương án đấu giá quyền sử dụng đất chung, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Nội dung chính của phương án đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
UBND cấp có thẩm quyền đã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này là cơ quan có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 8. Lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất
1. Căn cứ quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền, đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của mình (nếu có) và Trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản.
2. Nội dung thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Đấu giá tài sản.
3. Việc ký hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất với tổ chức đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Đấu giá tài sản và khoản 3, khoản 4 Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.
Điều 9. Xét duyệt hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
1. Việc xét duyệt hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được tiến hành sau khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất phối hợp với đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; lập danh sách những người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này và danh sách những người không đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này.
2. Việc tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải thực hiện trong điều kiện bảo mật, được lập thành văn bản, các thành phần tham gia xét duyệt phải ký tên xác nhận nội dung xét duyệt và được lưu trữ trong hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thông báo công khai, niêm yết danh sách những người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và danh sách những người không đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất tại trụ sở của đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và trụ sở của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá quyền sử dụng đất cho đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ, gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường để trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Hồ sơ trình ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNTMT-BTP.
4. UBND cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNTMT-BTP.
Điều 11. Nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của cơ quan Thuế vào Kho bạc nhà nước; chuyển chứng từ đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc ký hợp đồng thuê đất theo quy định.
1. Sau khi nhận được chứng từ nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp có thẩm quyền hoặc ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi có đất đấu giá tổ chức bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đồng thời bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 13. Hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
1. Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bị hủy trong các trường hợp quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản.
2. Hồ sơ trình ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
3. Quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải có các nội dung chính sau:
a) Lý do hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
1. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này; cập nhật, đăng tải danh sách các tổ chức đấu giá tài sản trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất; quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định UBND tỉnh.
b) Hướng dẫn đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện Quy định này.
4. Cơ quan Thuế
a) Hướng dẫn người trúng đấu giá quyền sử dụng đất kê khai và nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
b) Kiểm tra, đôn đốc và phối hợp cơ quan có liên quan xử lý đối với trường hợp người trúng đấu giá quyền sử dụng đất vi phạm thời hạn nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
5. UBND cấp huyện
a) Chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Chỉ đạo các đơn vị được giao quản lý quỹ đất rà soát, báo cáo UBND cấp huyện để lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất.
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 10, quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
- 3Quyết định 37/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
- 4Quyết định 28/2020/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 38/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Kế hoạch 905/KH-UBND năm 2022 kiểm tra công tác tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10Công văn 5708/BTC-QLCS năm 2023 quy định hiện hành trong quá trình tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở tại địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 40/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 10, quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
- 3Quyết định 37/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều 6 của Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp ban hành
- 5Luật đấu giá tài sản 2016
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Luật Đầu tư 2020
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 28/2020/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 14Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 38/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Kế hoạch 905/KH-UBND năm 2022 kiểm tra công tác tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17Công văn 5708/BTC-QLCS năm 2023 quy định hiện hành trong quá trình tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở tại địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 18Quyết định 40/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất; đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 19Quyết định 24/2023/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 22/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Phước Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
