Quyết định 22/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 quy định về mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quyết định này đóng vai trò hoàn thiện cơ sở pháp lý địa phương, đồng bộ hóa với các quy định mới của Trung ương về quản lý và sử dụng đất trồng lúa.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được ban hành kèm theo Quyết định này:
- Sửa đổi thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng
- Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND.
- Theo đó, thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp sẽ được áp dụng thống nhất theo quy định tại Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ (được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP). Sự điều chỉnh này giúp đảm bảo tính đồng bộ và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật của Trung ương tại địa phương.
- Phân định rõ trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Quyết định sửa đổi Điều 4 nhằm phân định chi tiết, cụ thể hóa vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước cũng như đối tượng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:
- Sở Tài chính:
- Căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện theo dõi sát sao việc thu, hạch toán và quản lý nguồn thu này theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan để dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (bao gồm cả nguồn thu nội tỉnh và nguồn bổ sung từ Trung ương) dựa trên kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, từ đó tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm xác định chính xác diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
- Khi thực hiện thu hồi đất để giao hoặc cho thuê, phải xác định rõ diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) để làm căn cứ tính toán số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa của cấp huyện; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Theo dõi, hạch toán và quản lý chặt chẽ khoản thu này theo quy định.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo tình hình thu nộp, quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của địa phương; đồng thời tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.
- Người sử dụng đất:
- Có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về đất đai liên quan đến điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa.
- Phải thực hiện nộp đầy đủ và đúng hạn khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm chủ trì: Sở Tài chính được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng các cơ quan, tổ chức liên quan để triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2019.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 3 và Điều 4 của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2019/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 05 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2019/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG QUY ĐỊNH MỨC THU, THỜI HẠN NỘP TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 184/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 411/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Quy định về thủ tục nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp
Việc nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.”
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện) và người sử dụng đất
1. Sở Tài chính:
a) Căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Sở Tài nguyên và Môi trường, xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
b) Theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
c) Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nguồn thu từ chuyển mục đích trên địa bàn tỉnh, nguồn Trung ương bổ sung dành cho nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa) để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
b) Khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước.
c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của cấp huyện; đồng thời, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định, tổ chức thu khoản tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp; theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo tình hình thu nộp và quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của địa phương; tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của người sử dụng đất:
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và phải nộp một khoản tiền theo quy định tại Quyết định này.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2019.
2. Quyết định này bãi bỏ Điều 3 và Điều 4 của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7Quyết định 54/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 9Nghị quyết 184/2018/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 22/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
