Quyết định 22/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu cá và phát triển tàu cá dựa trên chiều dài lớn nhất của phương tiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy sản, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã trong công tác quản lý đội tàu cá.
- Phân cấp quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu cá theo chiều dài lớn nhất
Quyết định phân định rõ thẩm quyền quản lý tàu cá dựa trên tiêu chí chiều dài lớn nhất (Lmax) của tàu cá đối với các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức đăng ký, đăng kiểm và cấp giấy phép khai thác thủy sản cho các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Đồng thời, thực hiện quản lý toàn diện đối với hoạt động nghề cá giải trí trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Được giao thẩm quyền quản lý, tổ chức đăng ký và cấp giấy phép khai thác thủy sản cho các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chịu trách nhiệm quản lý hành chính đối với các tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét thuộc sở hữu của ngư dân cư trú tại địa phương.
- Trách nhiệm thi hành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng vai trò chủ trì, điều phối và giám sát kỹ thuật trên toàn tỉnh với các nhiệm vụ cụ thể:
- Chỉ đạo trực tiếp Chi cục Thủy sản và cơ quan đăng kiểm tàu cá thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký, đăng kiểm, cấp phép khai thác cho nhóm tàu từ 12 mét trở lên; cấp phép và quản lý phương tiện hoạt động nghề cá giải trí.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho UBND cấp huyện về quy hoạch phát triển tàu cá, công tác quản lý và gắn biển số cho nhóm tàu dưới 12 mét.
- Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định đặc thù thuộc thẩm quyền của địa phương nhằm hoàn thiện khung pháp lý quản lý nghề cá.
- Tiếp nhận, tổng hợp số liệu báo cáo định kỳ từ các địa phương để báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Thủy sản theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện bàn giao hồ sơ quản lý tàu cá cho cấp huyện và cấp xã theo đúng thẩm quyền phân cấp mới.
- Trách nhiệm thi hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện
UBND cấp huyện đóng vai trò trung gian quản lý trực tiếp nhóm tàu cá tầm trung và giám sát cấp cơ sở:
- Trực tiếp thực hiện đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá từ 06 mét đến dưới 12 mét; chỉ đạo, đôn đốc và giám sát UBND cấp xã trong việc gắn biển quản lý cho nhóm tàu dưới 06 mét.
- Hướng dẫn các chủ tàu cá dưới 12 mét trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn kỹ thuật tối thiểu theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo số liệu tàu cá dưới 12 mét trên địa bàn định kỳ hàng quý gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động của nhóm tàu dưới 12 mét phục vụ hiệu quả cho công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên biển.
- Thực hiện bàn giao hồ sơ tàu cá cho cấp tỉnh hoặc cấp xã tương ứng khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý.
- Trách nhiệm thi hành của Ủy ban nhân dân cấp xã
Là cấp cơ sở tiếp xúc trực tiếp với ngư dân, UBND cấp xã có các trách nhiệm cụ thể:
- Tổ chức thực hiện việc gắn biển số quản lý cho toàn bộ tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tiến hành thống kê, kiểm tra thực tế và tổng hợp báo cáo định kỳ số lượng tàu cá dưới 06 mét trên địa bàn quản lý để gửi lên UBND cấp huyện.
- Theo dõi, quản lý hoạt động của nhóm tàu nhỏ dưới 06 mét nhằm bảo đảm an toàn và phục vụ kịp thời cho công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND xác định rõ các mốc thời gian và trách nhiệm thi hành như sau:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh Quảng Ninh bao gồm: Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 về phân cấp thực hiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản cho UBND cấp huyện và Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 về phân cấp đăng ký, đăng kiểm tàu cá.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản; Chủ tịch UBND cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2019/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ VÀ PHÁT TRIỂN TÀU CÁ THEO CHIỀU DÀI LỚN NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký tàu cá;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2115/TTr-SNNPTNT ngày 13/6/2019 và Văn bản số 862/STP-VB&TDTHPL ngày 04/6/2019 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định phân cấp quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu cá và phát triển tàu cá theo chiều dài lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, tổ chức đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên cho các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh. Thực hiện quản lý hoạt động nghề cá giải trí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) quản lý, tổ chức đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét cho các tổ chức cá nhân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện.
3. Giao Ủy ban nhân dân các các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) thực hiện quản lý tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét cho ngư dân có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản, cơ quan đăng kiểm tàu cá quản lý, đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên cho các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tổ chức cấp giấy phép và quản lý phương tiện hoạt động nghề cá giải trí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho UBND cấp huyện thực hiện các quy định về quy hoạch phát triển tàu cá, công tác quản lý, gắn biển số tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét theo thẩm quyền. Tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành các quy định cụ thể đặc thù thuộc thẩm quyền.
c) Tiếp nhận số liệu báo cáo của các địa phương, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Thủy sản theo quy định.
d) Bàn giao hồ sơ tàu cá cho cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Tổ chức quản lý, đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến nhỏ hơn 12 mét; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra giám sát: UBND cấp xã gắn biển quản lý cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét trên địa bàn.
b) Hướng dẫn chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét trang bị an toàn tối thiểu đối với tàu cá theo quy định tại phụ lục IV Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký tàu cá.
c) Tổng hợp số liệu tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét của địa phương hàng quý báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
d) Quản lý hoạt động của tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.
e) Bàn giao tàu cá cho cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Tổ chức gắn biển số quản lý cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thống kê, kiểm tra, tổng hợp báo cáo số lượng tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét trên địa bàn về UBND cấp huyện.
c) Quản lý hoạt động của tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp thực hiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của UBND tỉnh về việc phân cấp đăng ký đăng kiểm tàu cá.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục thủy sản; Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn; tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1977/QĐ-UBND năm 2009 về phân cấp đăng ký, đăng kiểm tàu cá do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Chỉ thị 20/2009/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý tàu cá và hoạt động khai thác thủy sản do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; Quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 1342/QĐ-UBND năm 2019 về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 50/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý tàu cá đăng ký tại tỉnh Bình Định hoạt động khai thác thủy sản ngoài tỉnh
- 8Quyết định 446/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Điều 2, Quyết định 1342/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 1218/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 1245/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Chỉ thị 20/2009/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý tàu cá và hoạt động khai thác thủy sản do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3Luật Thủy sản 2017
- 4Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 5Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; Quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 1342/QĐ-UBND năm 2019 về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 50/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý tàu cá đăng ký tại tỉnh Bình Định hoạt động khai thác thủy sản ngoài tỉnh
- 11Quyết định 446/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Điều 2, Quyết định 1342/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Quyết định 1218/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 1245/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu cá và phát triển tàu cá theo chiều dài lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 22/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Đặng Huy Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
