Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP. Quyết định này hướng tới việc hỗ trợ tài chính cho người sản xuất nông nghiệp chủ động khắc phục thiệt hại tài chính do thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần ổn định sản xuất và an sinh xã hội tại các vùng nông nghiệp trọng điểm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định
Quyết định này quy định chi tiết về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, bao gồm: xác định đối tượng tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ; các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ; danh mục rủi ro được bảo hiểm; mức hỗ trợ phí; địa bàn áp dụng; thời gian thực hiện và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm ba nhóm chính:
- Tổ chức, cá nhân trồng lúa; chăn nuôi trâu, bò; nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoạt động hợp pháp theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc triển khai và thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Các đối tượng bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ phí
Chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được áp dụng cụ thể cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp sau:
- Cây trồng: Cây lúa.
- Vật nuôi: Trâu và bò.
- Nuôi trồng thủy sản: Tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngân sách nhà nước
Mức hỗ trợ phí bảo hiểm được phân loại cụ thể dựa trên điều kiện kinh tế của cá nhân và quy mô, tính chất pháp lý của tổ chức sản xuất nông nghiệp:
- Hỗ trợ 90% phí bảo hiểm nông nghiệp: Áp dụng cho cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo (bao gồm cả hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập và hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều) hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg.
- Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm nông nghiệp: Áp dụng cho cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm nông nghiệp cho tổ chức sản xuất nông nghiệp: Áp dụng khi tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
- Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm đúng quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Có sản phẩm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg.
Các loại rủi ro được bảo hiểm hỗ trợ phí
Quyết định quy định chi tiết danh mục rủi ro thiên tai và dịch bệnh được hỗ trợ phí bảo hiểm cho từng nhóm đối tượng. Các rủi ro này chỉ được hỗ trợ khi có sự công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Đối với cây lúa:
- Thiên tai được hỗ trợ: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần.
- Dịch bệnh được hỗ trợ: Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, đạo ôn, bạc lá; dịch rầy nâu, sâu đục thân.
- Đối với trâu, bò:
- Thiên tai được hỗ trợ: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần.
- Dịch bệnh được hỗ trợ: Bệnh lở mồm long móng, bệnh nhiệt thán.
- Đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng:
- Thiên tai được hỗ trợ: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần.
- Dịch bệnh: Không hỗ trợ đối với các rủi ro dịch bệnh cho tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
Địa bàn và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được áp dụng thí điểm tại các địa bàn trọng điểm sản xuất nông nghiệp của cả nước:
- Địa bàn hỗ trợ đối với cây lúa: Áp dụng tại các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp.
- Địa bàn hỗ trợ đối với trâu, bò: Áp dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đồng Nai, Bình Dương.
- Địa bàn hỗ trợ đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng: Áp dụng tại các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
- Thời gian thực hiện hỗ trợ: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nêu trên có trách nhiệm tổ chức lựa chọn địa bàn cụ thể được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.
Cơ chế tài chính và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về nguồn kinh phí hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương: Áp dụng mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017 - 2020.
- Trách nhiệm của địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn hỗ trợ có trách nhiệm chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chính sách và đề xuất xây dựng dự thảo Quyết định hỗ trợ cho giai đoạn sau năm 2020.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2019/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm, ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao năng lực, hiệu quả việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
Quyết định này quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp bao gồm: Đối tượng tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ; loại cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ; loại rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ; mức hỗ trợ; thời gian thực hiện hỗ trợ; địa bàn được hỗ trợ; mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp.
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân trồng lúa; chăn nuôi trâu, bò và nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và quy định pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP
Điều 3. Đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Cây trồng: Cây lúa,
2. Vật nuôi: Trâu, bò.
3. Nuôi trồng thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Điều 4. Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm nông nghiệp.
3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP: Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm nông nghiệp khi đáp ứng đầy đủ quy định sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền hoặc được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 5. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ đối với cây lúa
a) Thiên tai bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Dịch bệnh bao gồm: Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, đạo ôn, bạc lá; dịch rầy nâu, sâu đục thân. Dịch bệnh phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ đối với trâu, bò
a) Thiên tai bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc động chảy, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Dịch bệnh bao gồm: Bệnh lở mồm long móng, nhiệt thán. Dịch bệnh phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng
a) Thiên tai bao gồm: Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần. Thiên tai phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Dịch bệnh: Không hỗ trợ cho các rủi ro dịch bệnh đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Điều 6. Địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Đối với cây lúa, tại các tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp.
2. Đối với trâu, bò, tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đồng Nai, Bình Dương.
3. Đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tại các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tổ chức lựa chọn địa bàn được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
Điều 7. Thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
Thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Áp dụng mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017 - 2020 và các sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc địa bàn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Thông tư 96/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QÐ-TTg thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 và Thông tư 101/2012/TT-BTC về tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315/QÐ-TTg thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 578/BNN-TCCB năm 2014 thực hiện quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 6828/VPCP-KTTH năm 2014 thí điểm bảo hiểm nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 09/2020/TT-BNNPTNT về hướng dẫn xác nhận thiên tai, dịch bệnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 13/2022/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 03/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 22/2019/QĐ-TTg về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC năm 2022 hợp nhất Quyết định về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 13/2022/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 3Luật hợp tác xã 2012
- 4Thông tư 96/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QÐ-TTg thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 và Thông tư 101/2012/TT-BTC về tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định 315/QÐ-TTg thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 578/BNN-TCCB năm 2014 thực hiện quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 6828/VPCP-KTTH năm 2014 thí điểm bảo hiểm nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Luật Doanh nghiệp 2014
- 8Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 9Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 32/2016/QH14 về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 579/QĐ-TTg năm 2017 về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 19/2018/QĐ-TTg quy định về tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp
- 14Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- 15Thông tư 09/2020/TT-BNNPTNT về hướng dẫn xác nhận thiên tai, dịch bệnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 22/2019/QĐ-TTg thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 22/2019/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/06/2019
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 519 đến số 520
- Ngày hiệu lực: 26/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
