Giới thiệu chung về Quyết định 22/2017/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014. Văn bản này tập trung điều chỉnh các nội dung quan trọng liên quan đến thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá, phân công trách nhiệm xây dựng phương án giá và thẩm định giá của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Quy định về đăng ký giá và thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu
Quyết định đã sửa đổi, bổ sung chi tiết Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 7 của Quy định cũ về việc đăng ký giá, cụ thể như sau:
- Thẩm quyền tiếp nhận và rà soát Biểu mẫu đăng ký giá:
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 3 của Quy định kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND.
- Sở Công Thương thực hiện tiếp nhận và rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Khoản 8 Điều 3.
- Sở Y tế phụ trách tiếp nhận và rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Khoản 11 Điều 3.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với toàn bộ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 phát sinh trên địa bàn quản lý của huyện.
- Đối tượng áp dụng thực hiện đăng ký giá:
- Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá hoặc điều chỉnh giá) có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và không nằm trong danh sách đăng ký giá ở cấp trung ương.
- Đối với chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định hay điều chỉnh giá (hoạt động theo hình thức ký hợp đồng phân phối trực tiếp và mua bán theo giá ấn định của nhà cung cấp): Không phải thực hiện đăng ký giá nhưng bắt buộc phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm rõ việc không có quyền quyết định giá. Đồng thời, phải cung cấp thông tin chính xác về mức giá của nhà cung cấp sau khi nhận được thông báo điều chỉnh giá và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin cung cấp.
- Cơ chế rà soát định kỳ: Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá tiến hành rà soát danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương, gửi Sở Tài chính tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh danh sách cho phù hợp với thực tế.
- Thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định sửa đổi Điều 9, quy định rõ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình thực hiện thẩm quyền định giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ (nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Giá).
- Phân công trách nhiệm xây dựng và thẩm định phương án giá
Nội dung sửa đổi Điều 10 quy định chi tiết về thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan trong việc lập, thẩm định và trình phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Sở Tài chính:
- Chủ trì xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thuê đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
- Thực hiện thẩm định phương án giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ do các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực khác lập trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì xây dựng Bảng giá các loại đất; phương án giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thuê đối với thửa đất/khu đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên; xây dựng giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng phương án giá nước sạch sinh hoạt nông thôn; giá các loại rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân); giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Sở Xây dựng: Xây dựng phương án giá nước sạch sinh hoạt đô thị; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ ngân sách địa phương; phương án giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Sở Giao thông vận tải: Xây dựng phương án giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước và giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa chi từ ngân sách; giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước; giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý đối với các dự án kinh doanh; khung giá và giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà (trừ các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa); khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga, bến thủy nội địa, cảng cá thuộc phạm vi quản lý.
- Sở Công Thương: Xây dựng phương án giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; phương án giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Sở Du lịch: Xây dựng khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Các loại hàng hóa, dịch vụ khác: Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách địa phương hoặc các loại hàng hóa khác chưa được liệt kê thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hiện hành.
- Quy định về kê khai giá và thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai
Quyết định sửa đổi Điều 22 và Khoản 1 Điều 23 nhằm chuẩn hóa danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá và phân định rõ cơ quan tiếp nhận:
- Danh mục 15 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá:
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá.
- Xi măng và thép xây dựng.
- Than.
- Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản; thuốc thú y tiêu độc, sát trùng, trị bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giấy in, giấy viết (dạng cuộn) và giấy in báo sản xuất trong nước.
- Dịch vụ tại cảng biển.
- Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá.
- Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt đối với loại ghế ngồi cứng và ghế ngồi mềm.
- Sách giáo khoa.
- Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá.
- Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở y tế tư nhân; dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở y tế công lập.
- Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ và cước vận tải hành khách bằng xe taxi.
- Thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.
- Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG).
- Các loại hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Phân công cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá:
- Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 14 của Điều 22.
- Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi (Khoản 13 Điều 22).
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với các dịch vụ chuyên ngành hàng không, vận chuyển hàng không nội địa và cước vận tải đường bộ, taxi (Khoản 7, 10, 12 Điều 22).
- Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tư nhân và khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở nhà nước (Khoản 11 Điều 22).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định từ Khoản 2 đến Khoản 15 Điều 22 phát sinh trên địa bàn huyện.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá (Khoản 1 Điều 22), cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 1 Điều 7 sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá tương ứng.
- Chế độ báo cáo tổng hợp: Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 và ngày 31 tháng 12 hàng năm, các cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ mức giá đã kê khai để gửi về Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh phục vụ công tác theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước về giá.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 22/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 20/8/2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2017/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2014/QĐ-UBND NGÀY 13/10/2014 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 104/TTr-STC ngày 02/8/2017, và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 162/BC-STC ngày 25/7/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình v/v Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 như sau:
“1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá:
a) Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 9, Khoản 10 Điều 3 Quy định này.
b) Sở Công Thương tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 3 Quy định này.
c) Sở Y tế tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 3 Quy định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Quy định này trên địa bàn huyện.
2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá
a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách đăng ký giá ở trung ương.
b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 1 Điều này về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.
3. Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 1 Điều này rà soát danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương.”
Ủy ban nhân dân tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
“Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Tài chính:
a) Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh.
b) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thuê đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
c) Thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ do các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Khoản 2, 3 Điều này lập.
2. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án giá, báo cáo cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; trường hợp thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng: Bảng giá các loại đất; phương án giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất thuê đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên; Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án: Giá nước sạch sinh hoạt nông thôn; Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý.
c) Sở Xây dựng xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án: Giá nước sạch sinh hoạt đô thị; Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương; Phương án giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Phương án giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
d) Sở Giao thông vận tải xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án: Phương án giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (trừ các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa); Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (trừ các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa); Khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container, dịch vụ lai dắt thuộc khu vực cảng biển) do địa phương quản lý; Khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.
đ) Sở Công thương xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án: giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
e) Sở Du lịch xây dựng hoặc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án: Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
3. Đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; các loại hàng hóa, dịch vụ khác chưa có trong quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện quy định giá cụ thể theo thẩm quyền, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều này đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu. Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tổng hợp, gửi Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.”
“Điều 22. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;
2. Xi măng, thép xây dựng;
3. Than;
4. Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
5. Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;
6. Dịch vụ tại cảng biển;
7. Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
8. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm;
9. Sách giáo khoa;
10. Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
11. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
12. Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;.
13. Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;
14. Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG);
15. Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá
a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 14 Điều 22 Quy định này;
b) Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 13 Điều 22 Quy định này;
c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 7, 10, 12 Điều 22 Quy định này;
d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 22 Quy định này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Điều 22 Quy định này trên địa bàn huyện.
e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.
Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 và ngày 31 tháng 12 hàng năm, Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá có trách nhiệm tổng hợp các mức giá kê khai, gửi Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 18/2015/QĐ-UBND
- 2Quyết định 07/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
- 3Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 42/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 44/2017/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 36/2017/QĐ-UBND về quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 18/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 18/2015/QĐ-UBND
- 8Quyết định 07/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
- 9Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 10Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11Quyết định 42/2017/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12Quyết định 44/2017/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 36/2017/QĐ-UBND về quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 29/2014/QĐ-UBND
- Số hiệu: 22/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Đinh Chung Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
