Quyết định 22/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất cũng như mức thu đối với đất có mặt nước trong Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
- Nội dung ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức thu đối với đất có mặt nước trong Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh".
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Quảng Ninh; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc quản lý, xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế được thực hiện đúng quy định, Quyết định phân định rõ ràng vai trò của từng cơ quan:
- Cơ quan Tài chính:
- Hàng năm chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, địa phương xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định Quy định về hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương, chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 89/2017/TT-BTC.
- Ban Quản lý Khu kinh tế:
- Thực hiện xác định đơn giá thuê đất, xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất có mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định.
- Khi hết thời gian ổn định, thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo dựa trên chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
- Xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm theo quy định pháp luật.
- Xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính trong việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để trình UBND tỉnh ban hành.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất để làm căn cứ pháp lý cho Ban Quản lý Khu kinh tế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước phải nộp.
- Cơ quan Thuế:
- Thực hiện theo dõi, đối chiếu, đôn đốc thu nộp; xác định số tiền phạt chậm nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu nộp theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan Kho bạc nhà nước:
- Kho bạc nhà nước (hoặc đơn vị được ủy nhiệm thu) thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước, số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng phải hoàn trả khi có phát sinh thu, sau đó chuyển chứng từ thu cho Ban quản lý Khu kinh tế.
- Nghiêm cấm việc chuyển giao dịch thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền hợp lệ của người thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Nghĩa vụ của người thuê đất, thuê mặt nước
Các tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế có trách nhiệm:
- Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đầy đủ, đúng phương thức và thời hạn được ghi nhận trong hợp đồng thuê đất, thuê đất có mặt nước.
- Trường hợp quá thời hạn nộp tiền theo thông báo của Ban Quản lý Khu kinh tế mà chưa hoàn thành nghĩa vụ thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
4. Quy định chuyển tiếp và các điều khoản thi hành khác
- Xử lý chuyển tiếp: Việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ và quy định tại Điều 12 Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính.
- Áp dụng quy định khác: Các nội dung khác liên quan đến đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP và Thông tư số 89/2017/TT-BTC.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính và Ban Quản lý Khu kinh tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2017/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRONG KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-bTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6222/TTr-STC ngày 12/12/2017; Báo cáo thẩm định số 267/BC-STP ngày 20/11/2017 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức thu đối với đất có mặt nước trong Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Cục trưởng Cục thuế tỉnh Quảng Ninh; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRONG KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không qua hình thức đấu giá trong Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của các tổ chức, cá nhân.
2. Quy định đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước nằm trong Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của các tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Ban quản lý Khu kinh tế.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không qua hình thức đấu giá
1. Đơn giá thuê đất trong Khu kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh được áp dụng mức tỷ lệ phần trăm là 0,5%.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất: Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định về hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hàng năm.
Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước nằm trong khu kinh tế
Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước nằm trong Khu kinh tế bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Tài chính:
a) hàng năm chủ trì, phối hợp cùng sở, ngành, địa phương xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định Quy định về hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của bộ Tài chính.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Thực hiện xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất có mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định; khi hết thời gian ổn định điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo, theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
b) Thực hiện xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm theo quy định.
c) Thực hiện xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
d) Phối hợp với Sở Tài chính, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định Quy định về hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất làm căn cứ để ban Quản lý Khu kinh tế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước phải nộp.
4. Cơ quan thuế
Thực hiện theo dõi, đối chiếu, đôn đốc, xác định số tiền phạt chậm nộp, áp dụng biện pháp cưỡng chế thu nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Cơ quan Kho bạc nhà nước
a) Kho bạc nhà nước, hoặc đơn vị được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước, số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng phải hoàn trả khi có phát sinh thu thì chuyển chứng từ thu cho Ban quản lý Khu kinh tế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
6. Người thuê đất, thuê mặt nước
a) Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê đất có mặt nước.
c) Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước theo đúng thông báo của Ban Quản lý Khu kinh tế, mà không nộp đủ tiền thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
Điều 6. Xử lý chuyển tiếp
Việc xử lý chuyển tiếp, thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ và quy định tại Điều 12 Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Quy định khác
Các nội dung khác chưa quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ và Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có thay đổi cần sửa đổi, bổ sung thì các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế đế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 407/QĐDC-UBND năm 2006 đính chính Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về giá đất thu tiền sử dụng đất và đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước tại khu vực thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật đất đai 2013
- 3Quyết định 407/QĐDC-UBND năm 2006 đính chính Quyết định 32/2006/QĐ-UBND về giá đất thu tiền sử dụng đất và đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước tại khu vực thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 8Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 42/2017/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức thu đối với đất có mặt nước trong Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 22/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
