Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng tại địa phương.
- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng
Mức lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại công trình và quy mô xây dựng như sau:
- Đối với nhà ở riêng lẻ của cá nhân, hộ gia đình:
- Trường hợp nhà có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m² trở lên hoặc có từ 03 tầng trở lên: Áp dụng mức thu 50.000 đồng/giấy phép.
- Các trường hợp nhà ở riêng lẻ còn lại (quy mô nhỏ hơn): Áp dụng mức thu 30.000 đồng/giấy phép.
- Đối với các công trình xây dựng khác: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép xây dựng: Áp dụng mức thu 10.000 đồng/lần.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Quy trình quản lý nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Địa điểm thu: Lệ phí được thu trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng.
- Chứng từ thu: Sử dụng chứng từ thu lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 75% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu và cấp phép.
- Số còn lại (25%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Hướng dẫn quản lý: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn lệ phí này theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan để kiểm tra, hướng dẫn việc thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trực tiếp tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí tại Sở Xây dựng; thực hiện niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thu lệ phí, đồng thời đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền cấp huyện; niêm yết công khai mức thu tại nơi thu.
- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây có nội dung trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Người ký ban hành là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng - Nguyễn Trung Hiếu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2012/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 04 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/22002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 29/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
Là tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Mức thu
1. Đối với nhà ở riêng lẻ:
a) Trường hợp nhà có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc có từ 03 tầng trở lên: 50.000 đồng/giấy phép;
b) Các trường hợp còn lại: 30.000 đồng/giấy phép.
2. Đối với các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.
3. Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
1. Việc thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng được thực hiện trực tiếp tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng;
2. Chứng từ thu lệ phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
3. Lệ phí thu từ việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được trích lại cho cơ quan thu lệ phí 75%, số còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước; các đơn vị thu phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các sở, ngành chức năng liên quan kiểm tra, hướng dẫn việc thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng tại Sở Xây dựng theo đúng quy định và niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu.
c) Thường xuyên tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng tại huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định và niêm yết công khai mức thu lệ phí tại nơi thu.
b) Thường xuyên báo cáo kết quả định kỳ thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây có nội dung trái với quy định của Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Quyết định 24/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 3Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Nghị quyết 31/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Quyết định 24/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 57/2015/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật xây dựng 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 8Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 9Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 10Quyết định 24/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 11Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 13Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 14Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15Nghị quyết 31/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 16Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 17Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 18Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 19Quyết định 57/2015/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 22/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/04/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Nguyễn Trung Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
