Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 22/2007QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 2362/2006/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC ĐẤT Ở GIAO CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 695/TTr-STNMT ngày 05 tháng 6 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau:

Bỏ cụm từ “hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” tại các khoản 1 điểm a Điều 1; khoản 1 Điều 2 và bỏ cụm từ “cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” tại Điều 4 của Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre (kèm Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 2362/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định công nhận diện tích đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre, không thay đổi.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ngành theo nội dung Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng