Quyết định số 2193/QĐ-UBND phê duyệt tạm thời các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình không gian đô thị, xác định quy mô, lộ trình đầu tư và huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng thành phố Phan Thiết phát triển đồng bộ, hiện đại.
- Chi tiết 15 khu vực phát triển đô thị được phê duyệt tạm thời
Quyết định xác định rõ ranh giới, diện tích, thời gian thực hiện, khái toán vốn đầu tư và phương thức huy động nguồn lực cho từng khu vực cụ thể như sau:
- Khu dân cư đô thị Nguyễn Thông: Địa điểm tại phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 35,9 ha. Thời gian thực hiện dự kiến trong giai đoạn 2017 - 2020. Khái toán vốn đầu tư khoảng 500 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua việc kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực đầu tư xây dựng.
- Khu trung tâm dịch vụ du lịch Hàm Tiến - Mũi Né: Địa điểm tại phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 198 ha. Thời gian thực hiện dự kiến từ năm 2018 đến năm 2024. Khái toán vốn đầu tư khoảng 9.831,485 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện bằng cách kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực đầu tư.
- Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ: Địa điểm tại xã Hàm Thắng (huyện Hàm Thuận Bắc) và các phường Phú Thủy, Phú Hài (thành phố Phan Thiết). Tổng diện tích khoảng 50,74 ha, trong đó giai đoạn 1 triển khai khoảng 24,91 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025 (giai đoạn 1 từ 2017 - 2020). Khái toán vốn đầu tư giai đoạn 1 khoảng 316,44 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện được giao cho các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp hoặc đơn vị kinh tế đủ năng lực.
- Khu dân cư Bắc Xuân An mở rộng: Địa điểm tại xã Hàm Thắng (huyện Hàm Thuận Bắc) và phường Phú Thủy (thành phố Phan Thiết). Diện tích khoảng 30,04 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025. Khái toán vốn đầu tư khoảng 376,778 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện giao cho các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế đủ năng lực đầu tư.
- Khu tái định cư chung thành phố Phan Thiết: Địa điểm tại xã Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 61,36 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025. Khái toán vốn đầu tư khoảng 600 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện giao cho các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế đủ năng lực đầu tư.
- Khu dân cư, chỉnh trang đô thị phường Đức Long: Dự án lấn biển, bố trí sắp xếp dân cư và chỉnh trang đô thị tại phường Đức Long, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 122,9 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020. Khái toán vốn đầu tư khoảng 950 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực đầu tư.
- Khu phức hợp Mũi Né Marina: Địa điểm tại phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 81,67 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020. Khái toán vốn đầu tư khoảng 170 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện bằng cách kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực đầu tư.
- Khu Thương mại dịch vụ và dân cư Phú Hài: Địa điểm tại phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 12,6 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019. Khái toán vốn đầu tư khoảng 150 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư.
- Khu Thương mại dịch vụ và dân cư 02 bên đường ĐT.706B: Địa điểm tại phường Phú Hài và phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết. Diện tích quy mô lớn khoảng 1.000 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2022. Khái toán vốn đầu tư khoảng 10.000 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư.
- Khu chỉnh trang đô thị và dịch vụ - thương mại Hưng Long: Khu liên hợp hồ điều hoà, chỉnh trang đô thị và dịch vụ - thương mại tại phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 9,02 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019. Khái toán vốn đầu tư khoảng 593,529 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư.
- Khu công viên và thương mại dịch vụ Hùng Vương: Khu công viên - vui chơi giải trí và thương mại dịch vụ tại phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 32,3 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2022. Khái toán vốn đầu tư khoảng 400 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện bằng cách kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư.
- Khu dân cư 02 bên đường Lê Duẩn: Địa điểm tại phường Phú Tài và phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết. Tổng diện tích khoảng 61,34 ha, trong đó giai đoạn 1 (khu dân cư phía Nam đường Lê Duẩn) khoảng 8,63 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025 (giai đoạn 1 từ 2017 - 2020). Khái toán vốn đầu tư giai đoạn 1 khoảng 119,86 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư.
- Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty: Địa điểm tại xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết. Tổng diện tích khoảng 62,8 ha, trong đó giai đoạn 1 khoảng 28,78 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025 (giai đoạn 1 từ 2017 - 2020). Khái toán vốn đầu tư giai đoạn 1 khoảng 506 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện giao cho các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế đủ năng lực đầu tư.
- Khu dân cư Tiến Lợi: Địa điểm tại xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 7,28 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2018. Khái toán vốn đầu tư khoảng 80 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện thông qua kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư.
- Khu nhà ở Tiến Lợi: Địa điểm tại xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết. Diện tích khoảng 4,48 ha. Thời gian thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020. Khái toán vốn đầu tư khoảng 45 tỷ đồng. Nguồn lực thực hiện bằng cách kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư hoặc giao cho các tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế đủ năng lực thực hiện.
- Phương án tổ chức quản lý phát triển đô thị
- Về Ban Quản lý: Quyết định quy định rõ không thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị riêng cho các khu vực này.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về khu vực phát triển đô thị theo đúng quy định tại Quyết định số 2828/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu vực phát triển đô thị đối với Khu đô thị du lịch biển Phan Thiết theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Công thương; Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2193/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TẠM THỜI KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 2828/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân công nhiệm vụ thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Quyết định số 434/QĐ-UBND ngày 13/02/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Thiết;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1326/TTr-SXD ngày 03/5/2017 và Công văn số 2320/SXD-PTĐT&HTKT ngày 14/7/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tạm thời khu vực phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Phan Thiết với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Các khu vực phát triển đô thị:
1.1. Khu dân cư đô thị Nguyễn Thông:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu dân cư đô thị Nguyễn Thông.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Khu trung tâm TMDV và dân cư Tân Việt Phát;
+ Phía Tây giáp: Đất quy hoạch khu vực sinh thái và nghỉ dưỡng;
+ Phía Nam giáp: Đường Nguyễn Thông;
+ Phía Bắc giáp: Đất cây xanh cách ly.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 35,9 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 500 tỷ đồng (bằng chữ: Năm trăm tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.2. Khu trung tâm dịch vụ du lịch Hàm Tiến - Mũi Né:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Trung tâm dịch vụ du lịch Hàm Tiến - Mũi Né.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Dự án khu biệt thự của Công ty CP Địa ốc Nam An;
+ Phía Tây giáp: Dự án Trung tâm khoáng bùn Sao Mai;
+ Phía Nam giáp: Biển Đông;
+ Phía Bắc giáp: Đường Võ Nguyên Giáp.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 198 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2018 - 2024.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 9.831.485.000.000 đồng (bằng chữ: Chín nghìn tám trăm ba mươi mốt tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.3. Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu tái định cư Bắc kênh thoát lũ.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Xã Hàm Thắng - huyện Hàm Thuận Bắc và phường Phú Thủy, phường Phú Hài - thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Ao, ruộng hiện hữu và đường quy hoạch;
+ Phía Tây giáp: Đường quy hoạch và khu dân cư Bắc Xuân An;
+ Phía Nam giáp: Công viên cây xanh cách ly kênh thoát lũ;
+ Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch và đất dân cư.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 50,74 ha, trong đó diện tích giai đoạn 1 khoảng 24,91 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2025; trong đó, giai đoạn 1 dự kiến năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư giai đoạn 1: Khoảng 316.440.000.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm mười sáu tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng).
- Nguồn lực: Giao cho các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.4. Khu dân cư Bắc Xuân An mở rộng:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu dân cư Bắc Xuân An mở rộng.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Xã Hàm Thắng - huyện Hàm Thuận Bắc và phường Phú Thủy - thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Khu ruộng lúa xã Hàm Thắng;
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư Bắc Xuân An;
+ Phía Nam giáp: Kênh thoát lũ;
+ Phía Bắc giáp: Khu dân cư Hàm Thắng giai đoạn 1.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 30,04 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2025.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 376.778.000.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm bảy mươi sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu đồng).
- Nguồn lực: Giao cho các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.5. Khu tái định cư chung thành phố Phan Thiết:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu tái định cư chung thành phố Phan Thiết.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Xã Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Đường quy hoạch (bến xe tỉnh);
+ Phía Tây giáp: Sông Cà Ty;
+ Phía Nam giáp: Đường nội bộ song song với đường Trường Chinh;
+ Phía Bắc giáp: Đường Lê Duẩn nối dài.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 61,36 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2025.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 600 tỷ đồng (bằng chữ: Sáu trăm tỷ đồng).
- Nguồn lực: Giao cho các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.6. Khu dân cư, chỉnh trang đô thị phường Đức Long:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Lấn biển, bố trí sắp xếp dân cư và chỉnh trang đô thị phường Đức Long, thành phố Phan Thiết.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Đức Long, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện hữu và công viên;
+ Phía Tây giáp: Sân bay Căng Êsepic và các dự án du lịch;
+ Phía Nam giáp: Biển Đông;
+ Phía Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 122,9 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 950 tỷ đồng (bằng chữ: Chín trăm năm mươi tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.7. Khu phức hợp Mũi Né Marina:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu phức hợp Mũi Né Marina.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Khu du lịch Siva và Biển Đông;
+ Phía Tây giáp: Khu làng nghề, chế biến hải sản và Biển Đông;
+ Phía Nam giáp: Biển Đông;
+ Phía Bắc giáp: Đất quy hoạch thương mại dịch vụ.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 81,67 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 170 tỷ đồng (bằng chữ: Một trăm bảy mươi tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.8. Khu Thương mại dịch vụ và dân cư Phú Hài:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu Thương mại dịch vụ và dân cư Phú Hài.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Khu đất ở kết hợp dịch vụ du lịch;
+ Phía Tây giáp: Đất dự án Tân Việt Phát hiện hữu;
+ Phía Nam giáp: Đường ĐT.706B;
+ Phía Bắc giáp: Khu quy hoạch đất cây xanh.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 12,6 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2019.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 150 tỷ đồng (Một trăm năm mươi tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.9. Khu Thương mại dịch vụ và dân cư 02 bên đường ĐT.706B:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu Thương mại dịch vụ và dân cư 02 bên đường ĐT.706B.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Phú Hài và Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Đường quy hoạch và Trung tâm dịch vụ du lịch Hàm Tiến - Mũi Né;
+ Phía Tây giáp: Đất dự án Tân Việt Phát hiện hữu;
+ Phía Nam giáp: Khu quy hoạch du lịch sinh thái;
+ Phía Bắc giáp: Khu quy hoạch du lịch sinh thái.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 1.000 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2022.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 10.000 tỷ đồng (Mười nghìn tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.10. Khu chỉnh trang đô thị và dịch vụ - thương mại Hưng Long:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu liên hợp hồ điều hoà, chỉnh trang đô thị và dịch vụ - thương mại Hưng Long.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm: Phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Các công trình công cộng hiện hữu;
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Nam giáp: Đường quy hoạch và khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Bắc giáp: Đường Nguyễn Tất Thành.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 9,02 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2019.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 593.529.000.000 đồng (bằng chữ: Năm trăm chín mươi ba tỷ, năm trăm hai mươi chín triệu đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.11. Khu công viên và thương mại dịch vụ Hùng Vương:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu công viên - vui chơi giải trí và thương mại dịch vụ Hùng Vương.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm: Phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Kênh thoát lũ (sông Cái);
+ Phía Tây giáp: Đường giao thông hiện hữu;
+ Phía Nam giáp: Đường Hùng Vương;
+ Phía Bắc giáp: Kênh thoát lũ (sông Cái).
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 32,3 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2022.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 400 tỷ đồng (Bốn trăm tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.12. Khu dân cư 02 bên đường Lê Duẩn:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu dân cư 02 bên đường Lê Duẩn.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Phường Phú Tài và Phú Trinh, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Tây giáp: Đường quy hoạch;
+ Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện hữu;
+ Phía Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 61,34 ha, trong đó diện tích giai đoạn 1 khoảng 8,63 ha (khu dân cư phía Nam đường Lê Duẩn).
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2025, trong đó giai đoạn 1 dự kiến năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư giai đoạn 1: Khoảng 119.860.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm mười chín tỷ, tám trăm sáu mươi triệu đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.13. Khu tái định cư kè bờ sông Cà Ty:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu tái định kè bờ sông Cà Ty.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm xây dựng: Xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông: Giáp sông Cà Ty;
+ Phía Tây: Giáp đất sản xuất của dân;
+ Phía Nam: Giáp sông Cà Ty;
+ Phía Bắc: Giáp đất sản xuất của dân.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 62,8 ha, trong đó diện tích giai đoạn 1 khoảng 28,78 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 – 2025, trong đó giai đoạn 1 dự kiến năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư giai đoạn 1: Khoảng 506 tỷ đồng (Năm trăm lẻ sáu tỷ đồng).
- Nguồn lực: Giao cho các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.14. Khu dân cư Tiến Lợi:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu dân cư Tiến Lợi.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm: Xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Dự án xây dựng nhà ở;
+ Phía Tây giáp: Quy hoạch đất ở;
+ Phía Nam giáp: Đường Trần Quý Cáp;
+ Phía Bắc giáp: Khu tái định cư kè sông Cà Ty.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 7,28 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2018.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 80 tỷ đồng (Tám mươi tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
1.15. Khu nhà ở Tiến Lợi:
a) Tên khu vực phát triển đô thị: Khu nhà ở Tiến Lợi.
b) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị:
- Địa điểm: Xã Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Ranh giới khu vực phát triển đô thị:
+ Phía Đông giáp: Đất sản xuất của người dân;
+ Phía Tây giáp: Quy hoạch khu dân cư;
+ Phía Nam giáp: Khu dân cư;
+ Phía Bắc giáp: Khu tái định cư kè sông Cà Ty.
- Diện tích khu vực phát triển đô thị: Khoảng 4,48 ha.
c) Thời hạn thực hiện dự kiến: Giai đoạn năm 2017 - 2020.
d) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị:
- Khái toán vốn đầu tư: Khoảng 45 tỷ đồng (Bốn mươi lăm tỷ đồng).
- Nguồn lực: Kêu gọi các doanh nghiệp có đủ năng lực để đầu tư xây dựng hoặc giao cho các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế có đủ năng lực để đầu tư xây dựng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, tiến độ và kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
(Kèm theo sơ đồ vị trí các khu vực phát triển đô thị)
2. Ban quản lý khu vực phát triển đô thị:
Không thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị.
Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Thực hiện việc quản lý nhà nước về khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Quyết định số 2828/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu vực phát triển đô thị đối với Khu đô thị du lịch biển Phan Thiết theo quy định của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Liên Bộ Xây dựng - Nội vụ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Công thương, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết và thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2224/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập hồ sơ đề xuất Khu vực phát triển đô thị thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh An Giang
- 3Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 1054/QĐ-UBND.HC năm 2017 về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5Quyết định 330/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Khu vực phát triển đô thị đến năm 2020 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật kinh doanh bất động sản 2006
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 4Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
- 5Luật Xây dựng 2014
- 6Thông tư 12/2014/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 2828/QĐ-UBND năm 2014 phân công nhiệm vụ thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 2224/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập hồ sơ đề xuất Khu vực phát triển đô thị thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh An Giang
- 11Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 1054/QĐ-UBND.HC năm 2017 về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 13Quyết định 330/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Khu vực phát triển đô thị đến năm 2020 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 2193/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt tạm thời khu vực phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 2193/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
