Giới thiệu về Quyết định 2186/QĐ-TTg năm 2009
Quyết định 2186/QĐ-TTg được ban hành nhằm phê duyệt phương án phân bổ nguồn vốn thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012. Đây là chính sách quan trọng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ kết hợp với ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm nâng cấp cơ sở vật chất giáo dục, cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt cho đội ngũ giáo viên trên cả nước.
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Quyết định
1. Phê duyệt phương án phân bổ vốn thực hiện Đề án (Điều 1)
Thủ tướng Chính phủ chính thức phê duyệt phương án phân bổ nguồn vốn để triển khai Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012. Chi tiết về danh mục, định mức và phương án phân bổ cụ thể cho từng địa phương được thực hiện theo phụ biểu đính kèm ban hành cùng Quyết định này.
2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương trong việc điều phối vốn (Điều 2)
Để đảm bảo nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ liên quan:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nhiệm vụ phối hợp: Căn cứ vào tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2008 – 2012 đã được phê duyệt cho từng địa phương và tiến độ, tình hình thực hiện thực tế của các dự án để tổng hợp, xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền xem xét.
- Thông báo vốn hàng năm: Thực hiện thông báo kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm cho các địa phương theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 2)
Bên cạnh nguồn hỗ trợ từ Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động cân đối và bố trí các nguồn lực tài chính tại địa phương bao gồm:
- Nguồn vốn đầu tư từ cân đối ngân sách địa phương.
- Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết tại địa phương.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc bố trí các nguồn vốn này nhằm bảo đảm có đủ nguồn tài chính thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án đã đề ra trên địa bàn quản lý.
4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn vốn (Điều 3)
Quyết định yêu cầu toàn bộ các nguồn vốn tham gia thực hiện Đề án, bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, phải được quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và tài chính công, bảo đảm tính công khai, minh bạch và chống thất thoát, lãng phí.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2186/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 9300/BKH-KHGDTN&MT ngày 02 tháng 12 năm 2009 về phương án phân bổ vốn thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án phân bổ vốn thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 (chi tiết tại phụ biểu kèm theo).
Điều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào tổng mức vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2008 – 2012 của từng địa phương và tình hình thực hiện các dự án để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền và thông báo vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm cho các địa phương theo quy định. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí vốn đầu tư từ cân đối ngân sách địa phương, nguồn thu xổ số kiến thiết và các nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm đủ vốn thực hiện mục tiêu của Đề án.
Điều 3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán vốn trái phiếu Chính phủ, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 5. Các Bộ trưởng: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN CẢ GIAI ĐOẠN 2008 – 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2186/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009)
| STT | Tỉnh, thành phố | Số phòng học cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2008-2012 | Tỷ lệ điều tiết về NSTW | Tỷ lệ hỗ trợ từ nguồn trái phiếu Chính phủ (%) | Nguồn vốn để thực hiện Đề án (2008-2012) | |||||
| Tổng số | Bao gồm | |||||||||
| Nguồn trái phiếu Chính phủ | Vốn ngân sách địa phương | Trong đó (2009-2012) | Nguồn huy động khác | |||||||
| Nguồn chi cho GD&ĐT trong cân đối NSĐP | Nguồn thu xổ số kiến thiết | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 5 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
| TỔNG SỐ: | 142,077 |
| 68.9% | 24,868,438 | 17,127,881 | 6,720,044 | 4,103,018 | 2,617,027 | 1,020,513 |
| 35,757 |
| 94% | 7,032,677 | 6,605,154 | 412,899 | 383,399 | 29,500 | 14,624 | ||
| 1 | HÀ GIANG | 3,546 | - | 100 | 636,073 | 636,073 | - | - | - | - |
| 2 | TUYÊN QUANG | 2,841 | - | 100 | 468,974 | 468,974 | - | - | - | - |
| 3 | CAO BẰNG | 1,055 | - | 100 | 236,122 | 236,122 | - | - | - | - |
| 4 | LẠNG SƠN | 2,453 | - | 100 | 416,901 | 416,901 | - | - | - | - |
| 5 | LÀO CAI | 2,131 | - | 80 | 479,314 | 397,651 | 81,663 | 77,663 | 4,000 | - |
| 6 | YÊN BÁI | 1,765 | - | 100 | 394,524 | 394,524 | - | - | - | - |
| 7 | THÁI NGUYÊN | 2,519 | - | 80 | 435,711 | 348,569 | 87,142 | 83,142 | 4,000 | - |
| 8 | BẮC CẠN | 849 | - | 100 | 187,205 | 187,205 | - | - | - | - |
| 9 | PHÚ THỌ | 3,475 | - | 80 | 603,829 | 483,063 | 106,142 | 101,642 | 4,500 | 14,624 |
| 10 | BẮC GIANG | 2,322 | - | 80 | 403,492 | 322,794 | 80,698 | 67,698 | 13,000 | - |
| 11 | HÒA BÌNH | 2,736 | - | 90 | 572,533 | 515,280 | 57,253 | 53,253 | 4,000 | - |
| 12 | SƠN LA | 5,859 | - | 100 | 1,325,828 | 1,325,828 | - | - | - | - |
| 13 | LAI CHÂU | 1,432 | - | 100 | 287,428 | 287,428 | - | - | - | - |
| 14 | ĐIỆN BIÊN | 2,774 | - | 100 | 584,743 | 584,743 | - | - | - | - |
| 28,092 |
| 41% | 4,360,639 | 1,796,116 | 1,941,862 | 1,769,662 | 172,200 | 622,661 | ||
| 15 | HÀ NỘI (HÀ TÂY CŨ) | 4,415 | 55 | 40 | 685,036 | 237,242 | 447,794 | 377,794 | 70,000 | - |
| 16 | HẢI PHÒNG | 469 | 10 | 15 | 69,300 | 10,395 | 58,905 | 45,705 | 13,200 | - |
| 17 | QUẢNG NINH | 1,341 | 24 | 15 | 198,255 | 29,738 | 168,517 | 142,017 | 26,500 | - |
| 18 | HẢI DƯƠNG | 5,489 | - | 40 | 841,400 | 336,560 | 213,932 | 201,932 | 12,000 | 290,908 |
| 19 | HƯNG YÊN | 2,948 | - | 40 | 451,700 | 180,680 | 176,767 | 171,767 | 5,000 | 94,253 |
| 20 | VĨNH PHÚC | 2,182 | 33 | 15 | 333,592 | 50,039 | 283,553 | 276,053 | 7,500 | - |
| 21 | BẮC NINH | 1,173 | - | 40 | 188,558 | 75,423 | 113,135 | 103,735 | 9,400 | - |
| 22 | HÀ NAM | 1,460 | - | 55 | 226,462 | 124,554 | 83,292 | 80,692 | 2,600 | 18,616 |
| 23 | NAM ĐỊNH | 3,145 | - | 55 | 498,036 | 273,920 | 131,075 | 121,075 | 10,000 | 93,041 |
| 24 | NINH BÌNH | 1,615 | - | 55 | 253,466 | 139,406 | 114,060 | 105,560 | 8,500 | - |
| 25 | THÁI BÌNH | 3,855 | - | 55 | 614,834 | 338,159 | 150,832 | 143,332 | 7,500 | 125,843 |
| 39,149 |
| 69% | 6,669,595 | 4,599,086 | 1,711,231 | 1,452,128 | 259,103 | 359,278 | ||
| 26 | THANH HÓA | 9,040 | - | 80 | 1,646,794 | 1,317,435 | 216,232 | 212,232 | 4,000 | 113,127 |
| 27 | NGHỆ AN | 7,665 | - | 80 | 1,307,231 | 1,045,785 | 153,317 | 145,817 | 7,500 | 108,129 |
| 28 | HÀ TĨNH | 2,989 | - | 80 | 521,614 | 417,291 | 104,323 | 102,323 | 2,000 | - |
| 29 | QUẢNG BÌNH | 2,373 | - | 60 | 421,802 | 253,081 | 113,987 | 106,867 | 7,120 | 54,734 |
| 30 | QUẢNG TRỊ | 1,805 | - | 60 | 326,442 | 195,865 | 65,625 | 58,332 | 7,293 | 64,952 |
| 31 | THỪA THIÊN – HUẾ | 1,817 | - | 55 | 285,408 | 156,974 | 128,434 | 104,934 | 23,500 | - |
| 32 | ĐÀ NẴNG | 363 | 10 | 15 | 57,843 | 8,676 | 49,167 | - | 49,167 | - |
| 33 | QUẢNG NAM | 1,588 | - | 60 | 260,718 | 156,431 | 104,287 | 88,987 | 15,300 | - |
| 34 | QUẢNG NGÃI | 2,224 | - | 55 | 349,252 | 192,089 | 157,163 | 135,163 | 22,000 | - |
| 35 | BÌNH ĐỊNH | 1,943 | - | 55 | 296,612 | 163,137 | 133,475 | 111,852 | 21,623 | - |
| 36 | PHÚ YÊN | 1,958 | - | 60 | 300,090 | 180,054 | 101,700 | 75,700 | 26,000 | 18,336 |
| 37 | KHÁNH HÒA | 1,185 | 47 | 15 | 196,548 | 29,482 | 167,066 | 149,066 | 18,000 | - |
| 38 | NINH THUẬN | 1,853 | - | 80 | 316,205 | 252,964 | 63,241 | 47,241 | 16,000 | - |
| 39 | BÌNH THUẬN | 2,346 | - | 60 | 383,036 | 229,822 | 153,214 | 113,614 | 39,600 | - |
| 8,021 |
| 81% | 1,395,161 | 1,128,933 | 266,228 | 105,538 | 160,690 | - | ||
| 40 | ĐẮK LẮK | 2,939 | - | 80 | 486,545 | 389,236 | 97,309 | 61,883 | 35,426 | - |
| 41 | ĐẮK NÔNG | 458 | - | 95 | 85,362 | 81,094 | 4,268 | 0 | 4,268 | - |
| 42 | GIA LAI | 1,572 | - | 80 | 290,216 | 232,173 | 58,043 | 31,243 | 26,800 | - |
| 43 | KON TUM | 1,176 | - | 80 | 212,060 | 169,648 | 42,412 | 12,412 | 30,000 | - |
| 44 | LÂM ĐỒNG | 1,876 | - | 80 | 320,978 | 256,782 | 64,196 | - | 64,196 | - |
| 6,280 |
| 24% | 1,052,736 | 253,988 | 774,798 | 150,070 | 624,728 | 23,950 | ||
| 45 | TP. HỒ CHÍ MINH | - | 74 |
| - | - | - | - | - | - |
| 46 | ĐỒNG NAI | 1,848 | 55 | - | 310,963 | - | 310,963 | 69,913 | 241,050 | - |
| 47 | BÌNH DƯƠNG | - | 60 | - | - | - | - | - | - | - |
| 48 | BÌNH PHƯỚC | 532 | - | 80 | 108,012 | 86,410 | 21,602 | - | 21,602 | - |
| 49 | TÂY NINH | 2,629 | - | 40 | 418,945 | 167,578 | 227,417 | 80,157 | 147,260 | 23,950 |
| 50 | BÀ RỊA – VŨNG TÀU | 1,271 | 54 | - | 214,816 | - | 214,816 | - | 214,816 | - |
| 24,778 |
| 63% | 4,357,630 | 2,744,603 | 1,613,027 | 242,221 | 1,370,806 | - | ||
| 51 | LONG AN | 2,077 | - | 60 | 364,298 | 218,579 | 145,719 | 83,719 | 62,000 | - |
| 52 | TIỀN GIANG | 2,161 | - | 60 | 368,688 | 221,213 | 147,475 | - | 147,475 | - |
| 53 | BẾN TRE | 2,439 | - | 60 | 429,568 | 257,741 | 171,827 | 25,327 | 146,500 | - |
| 54 | TRÀ VINH | 1,490 | - | 80 | 265,363 | 212,290 | 53,073 | - | 53,073 | - |
| 55 | VĨNH LONG | 855 | - | 60 | 149,518 | 89,711 | 59,807 | - | 59,807 | - |
| 56 | CẦN THƠ | 1,949 | 4 | 20 | 323,938 | 64,788 | 259,150 | 76,659 | 182,491 | - |
| 57 | HẬU GIANG | 1,475 | - | 95 | 258,632 | 245,700 | 12,932 | - | 12,932 | - |
| 58 | SÓC TRĂNG | 3,363 | - | 80 | 580,033 | 464,026 | 116,007 | 18,522 | 97,485 | - |
| 59 | AN GIANG | 2,109 | - | 60 | 365,263 | 219,158 | 146,105 | - | 146,105 | - |
| 60 | ĐỒNG THÁP | 1,612 | - | 60 | 273,100 | 163,860 | 109,240 | - | 109,240 | - |
| 61 | KIÊN GIANG | 2,552 | - | 60 | 469,028 | 281,417 | 187,611 | - | 187,611 | - |
| 62 | BẠC LIÊU | 692 | - | 60 | 125,218 | 75,131 | 50,087 | - | 50,087 | - |
| 63 | CÀ MAU | 2,004 | - | 60 | 384,983 | 23,990 | 153,993 | 37,993 | 116,000 | - |
Quyết định 2186/QĐ-TTg năm 2009 phân bổ vốn thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 – 2012 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2186/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2009
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
