Quyết định số 2157/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất và danh mục công trình, dự án để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016
Quyết định bổ sung tổng cộng 221,35 ha đất để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn huyện Nghi Xuân, cụ thể theo từng nhóm đất như sau:
- Đất nuôi trồng thủy sản (2,20 ha): Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản tại Thôn 2, xã Cổ Đạm, chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác (BHK) và đất nuôi trồng thủy sản hiện trạng (NTS).
- Đất nông nghiệp khác (7,00 ha): Quy hoạch các trang trại chăn nuôi tổng hợp, bao gồm 4,80 ha tại vùng ven chân núi Mào Gà (thôn Tân Mỹ, xã Xuân Mỹ) và 2,20 ha tại thôn Bắc Sơn (xã Cương Gián), chuyển đổi từ đất rừng sản xuất (RSX) và đất trồng cây hàng năm khác (BHK).
- Đất ở đô thị (28,32 ha): Thực hiện tại thị trấn Xuân An, bao gồm quy hoạch xen dặm đất ở dân cư tại Khối 4, 7, 9, 10 (1,00 ha từ đất bằng chưa sử dụng - BCS) và dự án Khu đô thị Xuân An tại Khối 7 (27,32 ha từ đất chuyên trồng lúa nước - LUC và đất trồng cây hàng năm khác - BHK).
- Đất ở nông thôn (4,69 ha): Quy hoạch đất ở dân cư tại các xã: Xuân Liên (0,33 ha), Xuân Lĩnh (thôn 2: 1,40 ha; thôn 3: 1,70 ha), Xuân Giang (thôn Lam Thủy: 0,36 ha), Xuân Trường (thôn Lộc Hạnh, Trường Quý, Trường Thủy: 0,40 ha), Tiên Điền (thôn Hồng Lam, Tiên Chương, Tiên Thanh: 0,50 ha). Đất sử dụng chủ yếu từ đất bằng chưa sử dụng (BCS) và đất trồng cây hàng năm khác (BHK).
- Đất thương mại, dịch vụ (154,13 ha): Bao gồm xây dựng trung tâm thương mại tại Tổ dân phố 1, thị trấn Nghi Xuân (0,13 ha); cửa hàng xăng dầu tại xã Xuân Thành (0,30 ha) và xã Xuân Phổ (0,20 ha); Trung tâm dịch vụ văn hóa thể thao tại thôn Lam Thủy, xã Xuân Giang (1,50 ha); Khu du lịch sinh thái tại khu Đồng Luồng, xã Xuân Hội (152,00 ha, chuyển đổi từ đất mặt nước chuyên dùng, đất nuôi trồng thủy sản, đất bằng chưa sử dụng, đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã (0,91 ha): Thực hiện các dự án cải tạo, chống quá tải lưới điện và xây dựng trạm 110 KV trên địa bàn các xã, thị trấn như Xuân An, Xuân Thành, Cổ Đạm, Xuân Giang, Nghi Xuân, Tiên Điền, Xuân Viên, Xuân Hải, Xuân Trường, Xuân Hồng, Xuân Lam.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,10 ha): Quy hoạch mở rộng khuôn viên trụ sở UBND thị trấn Nghi Xuân tại khu vực Trụ sở trạm y tế cũ (khối 3), chuyển đổi từ đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DYT).
- Đất xây dựng cơ sở y tế (0,80 ha): Quy hoạch xây dựng trạm y tế tại khối 1, thị trấn Nghi Xuân (0,10 ha) và xây dựng Bệnh viện đa khoa Hồng Lam tại khu vực đồng Mốt, thôn 5, xã Xuân Lam (0,70 ha).
- Đất tín ngưỡng (0,50 ha): Xây dựng mở rộng chùa Mãn Nguyệt tại xã Xuân Phổ, chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác (BHK).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm (22,60 ha): Khai thác mỏ đất núi Nấy (3,00 ha) và phía Tây núi Nấy (8,20 ha) tại xã Xuân Liên; mỏ đá Rú Am tại xã Xuân Hồng (5,80 ha); mỏ sét gạch ngói tại xứ đồng Hành Kiến, xã Cổ Đạm (5,00 ha); khu tập kết vật liệu xây dựng tại xã Xuân Giang (0,60 ha).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (12,50 ha): Khai thác quặng Ilmenit tại xã Xuân Liên (3,90 ha) và xã Cương Gián (8,60 ha), sử dụng từ đất bằng chưa sử dụng (BCS) và đất trồng cây lâu năm (CLN).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (1,00 ha): Xây dựng lò đốt rác tại khu vực Đồng Nười thuộc xã Xuân Hải và xã Xuân Yên.
Tổng hợp số liệu biến động các loại đất sau khi điều chỉnh
Sau khi thực hiện điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của huyện Nghi Xuân giữ nguyên ở mức 22.245,84 ha, tuy nhiên cơ cấu các nhóm đất có sự thay đổi đáng kể:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 13.676,51 ha xuống còn 13.509,07 ha (giảm 167,44 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (DLN) giảm từ 3.852,76 ha xuống 3.844,89 ha (đất chuyên trồng lúa nước giữ nguyên 2.149,11 ha, đất trồng lúa nước còn lại giảm xuống 1.695,78 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 2.124,90 ha xuống 2.094,44 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 2.036,15 ha xuống 2.024,85 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm từ 3.227,42 ha xuống 3.164,42 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX) giảm từ 1.307,20 ha xuống 1.243,20 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) tăng từ 896,08 ha lên 898,28 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng từ 231,99 ha lên 238,99 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng mạnh từ 5.783,03 ha lên 5.975,75 ha (tăng 192,72 ha). Các biến động chính bao gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng mạnh từ 171,94 ha lên 326,07 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) tăng từ 1,33 ha lên 13,83 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 1.803,70 ha lên 1.804,61 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) tăng từ 10,04 ha lên 11,04 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 661,16 ha lên 665,85 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng từ 97,65 ha lên 125,97 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) giảm nhẹ từ 13,27 ha xuống 13,24 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) tăng từ 1,27 ha lên 1,87 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) tăng từ 21,64 ha lên 44,24 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) giảm từ 26,22 ha xuống 24,72 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) tăng từ 101,47 ha lên 101,97 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) giảm từ 519,04 ha xuống 488,04 ha.
- Các loại đất khác như quốc phòng, an ninh, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, di tích lịch sử, tôn giáo, nghĩa trang, sông ngòi giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất chưa sử dụng (DCS): Giảm từ 2.786,30 ha xuống còn 2.761,02 ha (giảm 25,28 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp nêu trên.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất bổ sung:
- Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân:
- Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được duyệt.
- Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
- Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền pháp luật và kế hoạch được duyệt.
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện của UBND huyện Nghi Xuân để báo cáo trực tiếp lên UBND tỉnh.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2157/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN NGHI XUÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 28/6/2016 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 4130/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2016) huyện Nghi Xuân; Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghi Xuân;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân tại Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 28/6/2016; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2017/TTr-TMMT ngày 03/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghi Xuân, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2016
Đơn vị tính: ha
| STT | Hạng mục | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Diện tích tăng thêm (ha) | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã | |
| Diện tích | Sử dụng từ các loại đất | ||||||
| I | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,20 |
| 2,20 |
|
|
|
| 1 | Quy hoạch nuôi trồng thủy sản | 2,20 |
| 2,20 | BHK, NTS | xã Cổ Đạm | Thôn 2 |
| II | Đất nông nghiệp khác | 7,00 |
| 7,00 |
|
|
|
| 2 | Quy hoạch trang trại chăn nuôi tổng hợp | 4,80 |
| 4,80 | RSX, BHK | xã Xuân Mỹ | Vùng ven chân núi Mào Gà, thôn Tân Mỹ |
| 3 | Quy hoạch trang trại chăn nuôi tổng hợp | 2,20 |
| 2,20 | RSX, BHK | xã Cương Gián | Thôn Bắc Sơn |
| III | Đất ở đô thị | 28,32 |
| 28,32 |
|
|
|
| 4 | Quy hoạch xen dặm đất ở dân cư | 1,00 |
| 1,00 | BCS | TT. Xuân An | Khối 4, 7, 9, 10 |
| 5 | Khu đô thị Xuân An | 27,32 |
| 27,32 | LUC, BHK | TT. Xuân An | Khối 7 |
| IV | Đất ở nông thôn | 4,69 |
| 4,69 |
|
|
|
| 6 | Quy hoạch đất ở dân cư | 0,33 |
| 0,33 | BHK | xã Xuân Liên | Thôn Cường Thịnh, An Phúc Lộc |
| 7 | Quy hoạch đất ở dân cư | 1,40 |
| 1,40 | BCS | xã Xuân Lĩnh | Thôn 2 |
| 8 | Quy hoạch đất ở dân cư | 1,70 |
| 1,70 | BCS | xã Xuân Lĩnh | Thôn 3 |
| 9 | Quy hoạch đất ở dân cư | 0,36 |
| 0,36 | BCS | xã Xuân Giang | Thôn Lam Thủy |
| 10 | Quy hoạch đất ở dân cư | 0,40 |
| 0,40 | BCS | xã Xuân Trường | Thôn Lộc Hạnh, Trường Quý, Trường Thủy |
| 11 | Quy hoạch đất ở dân cư | 0,50 |
| 0,50 | BCS | xã Tiên Điền | Thôn Hồng Lam, Tiên Chương, Tiên Thanh |
| V | Đất thương mại dịch vụ | 154,13 |
| 154,13 |
|
|
|
| 12 | Xây dựng trung tâm thương mại | 0,13 |
| 0,13 | DTS | TT. Nghi Xuân | Tổ dân phố 1 |
| 13 | Xây dựng cửa hàng xăng dầu | 0,30 |
| 0,30 | CLN | xã Xuân Thành | Thôn Thanh Văn |
| 14 | Xây dựng cửa hàng xăng dầu | 0,20 |
| 0,20 | BHK | Xã Xuân Phổ | Thôn 3 |
| 15 | Trung tâm dịch vụ văn hóa thể thao | 1,50 |
| 1,50 |
| xã Xuân Giang | Thôn Lam Thủy |
| 16 | Khu du lịch sinh thái | 152,00 |
| 152,00 | MNC, NTS, BCS, RSX, RPH | xã Xuân Hội | Khu Đồng Luồng |
| VI | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã | 0,91 |
| 0,91 |
|
|
|
| 17 | Xây dựng, cải tạo, chống quá tải lưới điện huyện Nghi Xuân - Tỉnh Hà Tĩnh năm 2016 gồm: Thị trấn Xuân An - Xã Xuân Thành - Xã Cổ Đạm | 0,03 |
| 0,03 | LUC, BHK | TT. Xuân An, xã Xuân Thành, Cổ Đạm | Thị trấn Xuân An, xã Xuân Thành, Cổ Đạm |
| 18 | Xây dựng mạch vòng cấp điện cho TGNX chống quá tải và nâng cao độ tin cậy lưới điện huyện Nghi Xuân | 0,12 |
| 0,12 | LUC, BHK | TT. Xuân An, xã Xuân Giang, TT. Nghi Xuân, xã Tiên Điền, Xuân Viên | Thị trấn Xuân An, xã Xuân Giang, Thị trấn Nghi Xuân, xã Tiên Điền, Xuân Viên |
| 19 | Xây dựng chống quá tải lưới điện huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh năm 2016 gồm: Xã Xuân Hải, Xuân Trường | 0,03 |
| 0,03 | LUC, BHK | xã Xuân Hải, Xuân Trường | xã Xuân Hải, Xuân Trường |
| 20 | Chống quá tải và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện huyện Nghi Xuân | 0,02 |
| 0,02 | BHK | TT. Xuân An, Xuân Hồng | Thị trấn Xuân An, Xuân Hồng |
| 21 | Xây dựng trạm 110 KV huyện Nghi Xuân | 0,71 |
| 0,71 | LUC, BHK | TT. Xuân An, Xuân Hồng, Xuân Lam | TT Xuân An, Xuân Hồng, Xuân Lam |
| VII | Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
|
|
|
|
|
|
| 22 | Quy hoạch mở rộng khuôn viên trụ sở UBND | 0,10 |
| 0,10 | DYT | TT. Nghi Xuân | Khu vực Trụ sở trạm y tế cũ, khối 3 |
| VIII | Đất xây dựng cơ sở y tế | 0,80 |
| 0,80 |
|
|
|
| 23 | Quy hoạch xây dựng trạm y tế | 0,10 |
| 0,10 | DVH | TT. Nghi Xuân | Khu vực nhà văn hóa, khối 1 |
| 24 | Xây dựng bệnh viện đa khoa Hồng Lam | 0,70 |
| 0,70 | BHK | xã Xuân Lam | Khu vực đồng Mốt, thôn 5 |
| IX | Đất tín ngưỡng | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
|
| 25 | Xây dựng mở rộng chùa Mãn Nguyệt | 0,50 |
| 0,50 | BHK | xã Xuân Phổ |
|
| X | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm | 22,60 |
| 22,60 |
|
|
|
| 26 | Mỏ đất núi Nấy | 3,00 |
| 3,00 | CLN, RSX | xã Xuân Liên | Khu vực núi Nấy |
| 27 | Mỏ đất phía Tây núi Nấy | 8,20 |
| 8,20 | CLN, RSX | xã Xuân Liên | Khu vực núi Nấy |
| 28 | Mỏ đá Rú Am (02 điểm) | 5,80 |
| 5,80 | CLN | xã Xuân Hồng | Khu vực Rú Am |
| 29 | Mỏ sét gạch ngói | 5,00 |
| 5,00 | LUC | xã Cổ Đạm | Xứ đồng Hành Kiến |
| 30 | Khu tập kết vật liệu xây dựng (02 điểm) | 0,60 |
| 0,60 | BCS | xã Xuân Giang | Thôn An Tiên, Hồng Tiến |
| XI | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 12,50 |
| 12,50 |
|
|
|
| 31 | Khai thác quặng Ilmenit | 3,90 |
| 3,90 | BCS | xã Xuân Liên |
|
| 32 | Khai thác quặng Ilmenit (2 điểm) | 8,60 |
| 8,60 | BCS, CLN | xã Cương Gián |
|
| XI | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
|
| 33 | Xây dựng lò đốt rác | 1,00 |
| 1,00 | BCS, BHK | xã Xuân Hải, Xuân Yên | Khu vực Đồng Nười |
|
| Tổng cộng | 221,35 |
| 221,35 |
|
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 22.245,84 | 22.245,84 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 13.676,51 | 13.509,07 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | DLN | 3.852,76 | 3.844,89 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.149,11 | 2.149,11 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.703,65 | 1.695,78 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.124,90 | 2.094,44 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.036,15 | 2.024,85 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.227,42 | 3.164,42 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.307,20 | 1.243,20 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 896,08 | 898,28 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 231,99 | 238,99 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.783,03 | 5.975,75 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 114,45 | 114,45 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,96 | 0,96 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 42,77 | 42,77 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 7,60 | 7,60 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 171,94 | 326,07 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 220,16 | 220,16 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 1,33 | 13,83 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.803,70 | 1.804,61 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 14,50 | 14,50 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 10,04 | 11,04 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 661,16 | 665,85 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 97,65 | 125,97 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,27 | 13,24 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,27 | 1,87 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 10,58 | 10,58 |
| 2.16 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 435,26 | 435,26 |
| 2.17 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 21,64 | 44,24 |
| 2.18 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 26,22 | 24,72 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 101,47 | 101,97 |
| 2.20 | Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.499,71 | 1.499,71 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 519,04 | 488,04 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 8,31 | 8,31 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS | 2.786,30 | 2.761,02 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Nghi Xuân theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Nghi Xuân và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1173/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 660/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 1864/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 2207/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 2216/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 2217/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2015 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2016 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Quyết định 1173/QĐ-UBND bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 660/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 1864/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 9Quyết định 2207/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 2216/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Quyết định 2217/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 2157/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2157/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
