Quyết định số 2155/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm phê duyệt dự toán và kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở cho giai đoạn năm 2016 - 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để phân bổ nguồn lực tài chính, xác định trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh.
Phê duyệt dự toán kinh phí và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Quyết định quy định chi tiết về cơ cấu nguồn vốn, nguyên tắc tài chính và thời gian triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở năm 2016 cụ thể như sau:
- Tổng kinh phí dự toán: Tổng mức đầu tư được phê duyệt là 492.905.000 đồng (Bốn trăm chín mươi hai triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).
- Cơ cấu nguồn vốn thực hiện:
- Nguồn vốn từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ: 316.035.000 đồng (Ba trăm mười sáu triệu, không trăm ba mươi lăm ngàn đồng).
- Nguồn vốn khác (đóng góp đối ứng từ các cá nhân, tổ chức được thụ hưởng từ chương trình): 176.870.000 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi ngàn đồng).
- Nguyên tắc quyết toán kinh phí: Mức tổng dự toán nêu trên là mức tạm tính. Quá trình thanh quyết toán thực tế sẽ căn cứ vào khối lượng công việc và số liệu thực hiện thực tế, đảm bảo không được vượt quá tổng mức dự toán tối đa đã được phê duyệt.
- Thời gian triển khai: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở này được ấn định thực hiện trong giai đoạn hai năm, từ năm 2016 đến năm 2017.
Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện của Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước được giao vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai quyết định này với các nhiệm vụ cụ thể:
- Khảo sát và lựa chọn địa điểm: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát thực tế nhằm lựa chọn các địa điểm có đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn để tham gia xây dựng mô hình, đảm bảo tiến độ và đạt hiệu quả tối ưu.
- Quản lý nguồn vốn đối ứng: Đôn đốc, giám sát và yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thụ hưởng thực hiện nghiêm túc việc đối ứng đầy đủ phần kinh phí theo đúng cam kết và quy định của pháp luật.
- Quản lý tài chính và tổ chức thực hiện: Chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn được cấp đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Tổ chức triển khai toàn diện các nội dung chuyên môn đã được phê duyệt theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định xác định rõ trách nhiệm thi hành của các cá nhân, tổ chức thuộc bộ máy chính quyền địa phương:
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành bao gồm: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các cá nhân có liên quan trực tiếp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2155/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 16 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ SỞ NĂM 2016
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2016;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 670/TTr-SKHCN ngày 26/7/2016; kết quả thẩm định của Sở Tài chính tại Công văn số 2535/STC-HCSN ngày 15/7/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự toán và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở năm 2016, nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng dự toán: 492.905.000 đồng (Bốn trăm chín mươi hai triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng). Trong đó:
- Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ: 316.035.000 đồng (Ba trăm mười sáu triệu, không trăm ba mươi lăm ngàn đồng).
- Nguồn khác (Đối ứng của các cá nhân, tổ chức thụ hưởng): 176.870.000 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi ngàn đồng).
(Có dự toán và kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở năm 2016 kèm theo).
2. Tổng dự toán trên là tạm tính, khi thanh toán căn cứ vào số liệu thực tế thực hiện nhưng không vượt quá tổng dự toán được phê duyệt.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2016-2017.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khảo sát các địa điểm đủ điều kiện, năng lực để tham gia thực hiện mô hình đúng kế hoạch và đạt hiệu quả; yêu cầu các tổ chức, cá nhân thụ hưởng đảm bảo phần kinh phí đối ứng theo đúng quy định.
2. Quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng quy định, đảm bảo mục tiêu, hiệu quả. Tổ chức thực hiện các nội dung đã được phê duyệt tại
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CƠ SỞ NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 2155/QĐ-UBND ngày 16/8/2016 của UBND tỉnh)
1. Trồng thí điểm cây ngô biến đổi gen trên địa bàn huyện Hớn Quản:
| - Tổng kinh phí: | 305.550.000 đồng. Trong đó: |
| + Kinh phí sự nghiệp KH&CN: | 224.550.000 đồng. |
| + Kinh phí đối ứng: | 81.000.000 đồng. |
| - Số mô hình: | 10 mô hình. |
| - Thời gian thực hiện: | Năm 2016 - 2017. |
| - Đơn vị thực hiện: | Trạm Trồng trọt - Bảo vệ thực vật huyện Hớn Quản. |
2. Mô hình trồng cây đinh lăng lá nhỏ:
| - Tổng kinh phí: | 187.355.000 đồng. Trong đó: |
| + Kinh phí sự nghiệp KH&CN: | 91.485.000 đồng. |
| + Kinh phí đối ứng: | 95.870.000 đồng. |
| - Số mô hình: | 02 mô hình. |
| - Thời gian thực hiện: | Năm 2016 - 2017. |
| - Đơn vị thực hiện: | Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Phú. |
- 1Quyết định 16/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 15/2016/QĐ-UBND quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 406/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 1954/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch khoa học và công nghệ tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020
- 5Quyết định 3875/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2018, tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 16/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 15/2016/QĐ-UBND quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 406/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 1954/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch khoa học và công nghệ tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 3875/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2018, tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 2155/QĐ-UBND phê duyệt dự toán và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở năm 2016 do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 2155/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
