Quyết định 2139/QĐ-UBND năm 2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi, một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi. Quy chế này xác định rõ ràng các nguyên tắc tổ chức, nhân sự, cơ chế tài chính, mối quan hệ công tác cũng như trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan nhằm đảm bảo hoạt động lưu trữ lịch sử của tỉnh được thực hiện hiệu quả và đúng pháp luật.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi trực thuộc Sở Nội vụ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Số lượng người làm việc và công tác nhân sự (Điều 5)
- Biên chế sự nghiệp: Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nội vụ giao hàng năm trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao.
- Hợp đồng lao động: Ngoài chỉ tiêu biên chế được giao, căn cứ vào nhu cầu khối lượng công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm có quyền quyết định việc hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật và thẩm quyền phân cấp.
- Tuyển dụng và bố trí nhân sự: Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức và người lao động của Trung tâm phải phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Cơ chế tài chính của Trung tâm (Điều 6)
- Cơ chế tự chủ: Trung tâm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và theo các quy định của pháp luật, hướng dẫn của bộ, ngành có liên quan.
- Quản lý tài chính: Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Mối quan hệ công tác (Điều 7)
- Với Sở Nội vụ: Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Sở Nội vụ; đồng thời, chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Với các phòng, ban thuộc Sở Nội vụ: Là mối quan hệ phối hợp công tác thường xuyên để giải quyết hoặc tổ chức một số nhiệm vụ công tác do Sở Nội vụ giao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Với các cơ quan bên ngoài: Trung tâm có mối quan hệ phối hợp trực tiếp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác khi được Sở Nội vụ ủy quyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Giao dịch dịch vụ lưu trữ: Giám đốc Trung tâm được thực hiện các quan hệ giao dịch, hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức Đảng, đoàn thể, thanh tra và xử lý vi phạm (Điều 8, 9, 10)
- Tổ chức Đảng và đoàn thể: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong Trung tâm hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức đó và có trách nhiệm góp phần thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm.
- Thanh tra, kiểm tra: Trung tâm tổ chức việc tự kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Trung tâm theo phân cấp quản lý; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Sở Nội vụ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khen thưởng: Cá nhân, tập thể của Trung tâm có nhiều thành tích đóng góp cho Trung tâm, cho Sở Nội vụ sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân của Trung tâm có hành vi vi phạm các quy định pháp luật, Quy chế của đơn vị, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền xử lý thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế (Điều 11, 12)
- Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
- Sửa đổi, bổ sung Quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2139/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 197/TTr-SNV ngày 20/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những nội dung quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí pháp lý
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, trực thuộc Sở Nội vụ. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Chức năng
Trung tâm có chức năng tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ về Lưu trữ lịch sử của tỉnh; trực tiếp quản lý tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh và thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh:
a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình dài hạn, hàng năm về tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh, trình Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
d) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
đ) Tổ chức sưu tầm tài liệu lưu trữ quý hiếm;
e) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
g) Chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê tài liệu lưu trữ;
h) Bảo vệ, bảo quản và bảo hiểm tài liệu lưu trữ;
i) Số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu; xây dựng, quản lý hệ thống công cụ tra cứu tài liệu;
k) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài liệu;
l) Tổ chức giải mật tài liệu Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
m) Tu bổ, bồi nền, phục chế tài liệu lưu trữ và các công việc khác có liên quan;
n) Tổ chức thực hiện việc phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật bao gồm: Công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ; triển lãm tài liệu lưu trữ, biên soạn và xuất bản phẩm từ tài liệu lưu trữ; tổ chức phục vụ độc giả tại phòng đọc, cấp chứng thực tài liệu lưu trữ, bản sao tài liệu lưu trữ và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện cung cấp dịch vụ công và dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm đúng thẩm quyền được phân cấp và theo quy định của pháp luật.
4. Lập chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm theo định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Giám đốc Sở Nội vụ; đồng thời, tổ chức quản lý và bảo mật hồ sơ, tài liệu lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước.
5. Quản lý và sử dụng viên chức, người lao động theo chỉ tiêu số lượng người làm việc được giao hoặc theo chỉ tiêu, kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; thực hiện việc tuyển dụng lao động; nhận xét đánh giá, đề nghị việc khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức, người lao động trong phạm vi thẩm quyền quản lý được phân cấp.
6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Trung tâm gồm có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và viên chức, người lao động.
2. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Trung tâm.
3. Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện những nhiệm vụ được Giám đốc phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ.
Điều 5. Số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)
1. Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Sở Nội vụ giao trong tổng số biên chế sự nghiệp của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao hàng năm. Ngoài chỉ tiêu biên chế được giao, căn cứ vào nhu cầu khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm quyết định việc hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật và thẩm quyền phân cấp.
2. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức, người lao động của Trung tâm phải phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chương III
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Cơ chế tài chính
1. Trung tâm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và theo các quy định của pháp luật, hướng dẫn của bộ, ngành có liên quan.
2. Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 7. Mối quan hệ công tác
1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Sở Nội vụ; đồng thời, chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Mối quan hệ công tác của Trung tâm đối với các phòng, ban thuộc Sở Nội vụ là mối quan hệ phối hợp công tác thường xuyên để giải quyết hoặc tổ chức một số nhiệm vụ công tác do Sở Nội vụ giao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
3. Trung tâm có mối quan hệ phối hợp trực tiếp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác khi được Sở Nội vụ ủy quyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Giám đốc Trung tâm được thực hiện các quan hệ giao dịch, hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trung tâm hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, điều lệ Đảng và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong Trung tâm hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức đó và có trách nhiệm góp phần thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 9. Thanh tra, kiểm tra
Trung tâm tổ chức việc tự kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Trung tâm theo phân cấp quản lý; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Sở Nội vụ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Cá nhân, tập thể của Trung tâm có nhiều thành tích đóng góp cho Trung tâm, cho Sở Nội vụ sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức, cá nhân của Trung tâm có hành vi vi phạm các quy định pháp luật, Quy chế của đơn vị, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trong trường hợp nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 04/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 342/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 4Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Quyết định 04/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 1619/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 21/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 2139/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 2139/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2021
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
